Thẩm phán có được là họ hàng của bị cáo hay không? Trong trường hợp nào Thẩm phán phải bị thay đổi?

Đinh Thị Ngọc Huyền 1,537 lượt xem
16:33 | 02/05/2022
Thẩm phán có được là họ hàng của bị cáo không? Con tôi là bị hại trong một vụ cướp giật, vụ án đang chuẩn bị ra xét xử thì tôi nghe được thông tin thẩm phán xét xử có họ hàng với bị cáo. Điều này làm tôi thấy rất khó chịu vì nó có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, không vô tư, khách quan. Vì thế tôi muốn biết theo quy định của pháp luật thì nếu thẩm phán là họ hàng với bị cáo thì có được hay không? Có thể thay đổi thẩm phán trong trường hợp này không? Xin hãy trả lời sớm giúp tôi!
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?
  2. Thẩm phán có được là họ hàng của bị cáo hay không?
  3. Ai có quyền đề nghị thay đổi Thẩm phán?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán như sau:

(1) Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;

- Tiến hành xét xử vụ án;

- Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

- Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

(2) Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có những nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự và những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ biện pháp tạm giam;

- Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;

- Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa;

- Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;

- Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

- Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Thẩm phán có được là họ hàng của bị cáo hay không?

Thẩm phán có được là họ hàng của bị cáo hay không?

Thẩm phán có được là họ hàng của bị cáo hay không?

Theo Điều 49 và khoản 1 Điều 53 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, theo đó Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

- Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

- Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ;

- Thẩm phán, Hội thẩm cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;

- Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

Đồng thời, căn cứ điểm e khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về khái niệm người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng như sau:

“e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.”

Như vậy, nếu Thẩm phán trong vụ án của con bạn thuộc trường hợp người thân thích của bị cáo theo như quy định trên hoặc nếu không thuộc một trong những người thân thích nêu trên mà có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng Thẩm phán có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ thì Thẩm phán đó vẫn có thể bị thay đổi hoặc phải từ chối tham gia xét xử.

Ai có quyền đề nghị thay đổi Thẩm phán?

Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người có quyền đề nghị thay đổi Thẩm phán trong vụ án hình sự bao gồm:

- Kiểm sát viên;

- Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ;

- Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.

Trên đây là những quy định pháp luật mới nhất liên quan đến trường hợp thẩm phán là họ hàng của bị cáo thì có bị thay đổi không, những người có quyền đề nghị thay đổi thẩm phán.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất