Cách phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu? Có bao nhiêu ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,003 lượt xem
08:01 | 27/07/2024
Cách phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu? Có bao nhiêu ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân?
Nội dung chính
  1. Cách phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu? Có bao nhiêu ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân?
  2. Giấy chứng minh Thẩm phán được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện nào để được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

Cách phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu? Có bao nhiêu ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:

Các ngạch Thẩm phán
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:
a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Thẩm phán cao cấp;
c) Thẩm phán trung cấp;
d) Thẩm phán sơ cấp.

Như vậy, có 04 ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 5 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 có nêu phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu, cụ thể như sau:

(1) Phù hiệu Thẩm phán được làm bằng kim loại có hình chữ nhật màu xanh da trời (kích thước 2cm x 6cm), được dùng để đeo trên ngực trái của Thẩm phán. Trên mặt tấm biển phù hiệu này, phía bên trái có biểu tượng của Tòa án; ở giữa là họ và tên Thẩm phán; phía bên phải có họa tiết để phân biệt các ngạch Thẩm phán, cụ thể như sau:

- Đối với Thẩm phán sơ cấp: họa tiết phía bên phải có 01 vạch ngang màu đỏ, theo Mẫu số 1.

Mẫu số 1

- Đối với Thẩm phán trung cấp: họa tiết phía bên phải có 02 vạch ngang màu đỏ (vạch thứ hai ở trên vạch thứ nhất và ngắn hơn, ở chính giữa vị trí so với vạch thứ nhất), theo Mẫu số 2.

Mẫu số 2

- Đối với Thẩm phán cao cấp: họa tiết phía bên phải có 03 vạch ngang màu đỏ (vạch thứ 3 ở chính giữa và ngắn hơn vạch thứ 2), theo Mẫu số 3.

Mẫu số 3

- Đối với Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao: họa tiết ghi bên phải có 04 vạch ngang màu đỏ (vạch thứ 4 ở chính giữa và ngắn hơn vạch thứ 3), theo Mẫu số 4.

Phù hiệu của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao có ngôi sao vàng 5 cánh thiết kế phía trên chính giữa vạch ngang màu đỏ thứ 4, theo Mẫu số 5.

Mẫu số 4 và Mẫu số 5

(2) Phù hiệu Thẩm phán được cấp một lần cho mỗi ngạch.

Cách phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu? Có bao nhiêu ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Cách phân biệt các ngạch Thẩm phán bằng phù hiệu? Có bao nhiêu ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân? (Hình ảnh Internet)

Giấy chứng minh Thẩm phán được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 quy định giấy chứng minh của Thẩm phán như sau:

Giấy chứng minh Thẩm phán có chiều dài 95mm, chiều rộng 62mm, gồm hai trang được trình bày như sau:

Mặt trước: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phía dưới Quốc huy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN”, theo Mẫu số 6.

Mẫu số 6, Mẫu số 7

Mặt sau: nền trắng, có hoa văn chìm màu hồng, có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8mm chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, theo Mẫu số 7.

Điều kiện nào để được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

Căn cứ tại Điều 69 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định điều kiện để được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được như sau:

Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
1. Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
a) Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên;
b) Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng.
2. Người không công tác tại các Tòa án nhưng giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương, am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc là những chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức và có uy tín cao trong xã hội, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Theo đó, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bao gồm những điều kiện cụ thể như sau:

(1) Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Cụ thể, Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định tiêu chuẩn Thẩm phán gồm:

+ Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

+ Có trình độ cử nhân luật trở lên.

+ Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

+ Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.

+ Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên;

- Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng.

(2) Người không công tác tại các Tòa án nhưng giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương, am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc là những chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức và có uy tín cao trong xã hội, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp Luật Nghị định Thông tư có hiệu lực tháng 11/2026 ra sao? Văn bản QPPL có hiệu lực tháng 11 thế nào?

Trong tháng 11/2026, nhiều Nghị định, Thông tư mới có hiệu lực thi hành, quy định về các lĩnh vực như kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; kinh doanh xổ số; tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Pháp luật
Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Pháp luật
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2026 ra sao? Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 11 năm 2026 thế nào?

Từ tháng 11/2026, nhiều chính sách mới chính thức được áp dụng, liên quan đến giáo dục, an toàn thực phẩm, tài chính – ngân hàng, kinh doanh xổ số và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Dưới đây là những quy định đáng chú ý, kèm thời điểm có hiệu lực và nội dung cần lưu ý.

Pháp luật
Trong các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về kinh tế tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, nhấn mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thực sự trở thành?

Phát triển nhanh lực lượng sản xuất mới, hiện đại; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thực sự trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và động lực chủ yếu của tăng trưởng.

Pháp luật
Quy định viết hoa trong văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư ra sao? Phụ lục II Nghị định 30?

Khi soạn thảo văn bản hành chính, cần áp dụng đúng 5 nhóm quy tắc viết hoa tại Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP, đặc biệt lưu ý cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức, địa danh, tên văn bản pháp luật và khi viện dẫn điều, khoản, điểm. Không nên tùy ý viết hoa toàn bộ các chữ cái đầu của một cụm từ nếu không thuộc trường hợp được quy định.

Bài viết mới nhất