Tham khảo đề cuối học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 12 năm 2026 chi tiết ra sao?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 12 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 2 - Cánh diều năm 2026 Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Công dân lưu trú ổn định được hưởng quyền chính trị, dân sự, kinh tế... như công dân nước sở tại thuộc chế độ:
A. Chế độ đãi ngộ quốc gia.
B. Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
C. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
D. Chế độ với người không quốc tịch.
Câu 2: Trong vùng đặc quyền kinh tế, tất cả các quốc gia khác được hưởng ba quyền tự do cơ bản nào?
A. Tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm.
B. Tự do biển cả, tự do hàng không, tự do khai thác đáy biển dưới vùng đặc quyền kinh tế.
C. Tự do bay trên biển quốc tế, tự do khai thác hải sản, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm.
D. Tự do đi lại, tự do hàng không, tự do nghiên cứu khoa học biển.
Câu 3: Khẳng định nào dưới đây là đúng về hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Hợp đồng thương mại quốc tế chỉ được kí kết bằng hình thức văn bản mới phát sinh hiệu lực.
B. Hợp đồng thương mại quốc tế có thể được kí kết bằng hình thức theo quy định pháp luật của các nước liên quan.
C. Hợp đồng thương mại quốc tế có thể được kí kết bằng hình thức theo quy định của pháp luật nước người bán.
D. Hợp đồng thương mại quốc tế được kí kết bằng hình thức do Công ước Viên về mua bán hàng hoá quốc tế quy định.
Câu 4: Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển lên vùng trời được gọi là:
A. Biên giới quốc gia trên biển.
B. Biên giới quốc gia trên không.
C. Biên giới quốc gia trên đất liền.
D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Câu 5: Pháp luật quốc tế có vai trò quan trọng nhất là:
A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới.
B. là cơ sở để giữ gìn hoà bình và an ninh quốc tế.
C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược.
D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hoà bình.
Câu 6: Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật:
A. do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên.
B. do các quốc gia và các chủ thể pháp luật thoả thuận xây dựng nên.
C. do các chủ thể của các ngành luật thoả thuận xây dựng nên.
D. do các quốc gia cùng nhau quy định áp dụng.
Câu 7: Vùng biển nằm giữa nội thuỷ và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là:
A. lãnh sự.
B. lãnh hải.
C. lãnh địa.
D. lãnh vực.
Câu 8: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường?
A. Chở rác thải không có bạt che chắn làm rơi vãi ra đường.
B. Phá hoại cảnh quan khi đi tham quan du lịch.
C. Chôn lấp hoá chất hết hạn sử dụng trái quy định.
D. Xử lí nước thải trước khi xả thải ra môi trường.
Câu 9: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp môi trường trong lành và cân bằng hệ sinh thái.
B. Là nhân tố duy nhất thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.
C. Đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành.
D. Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Câu 10: Nguyên tắc "Các quốc gia phải thực hiện tự nguyện, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế" là:
A. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
B. Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
C. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết (Pacta sunt servanda).
D. Bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Câu 11: Chế độ đối xử đặc biệt thường được áp dụng với đối tượng nào?
A. Người không quốc tịch.
B. Viên chức của các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước sở tại.
C. Doanh nhân nước ngoài đang kinh doanh tại nước sở tại.
D. Công dân nước sở tại.
Câu 12: Hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường?
A. Trồng cây phủ xanh đất trống.
B. Xử lí rác thải nơi tập kết.
C. Tự ý xả thải chưa qua xử lý.
D. Bồi thường thiệt hại theo quy định.
Câu 13: Lãnh thổ quốc gia bao gồm:
A. vùng núi đồi, rừng rậm, sông biên giới, đồng bằng.
B. vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất.
C. biển cả, sông suối, sa mạc của một quốc gia.
D. nông thôn, thành phố, hải đảo của một quốc gia.
Câu 14: Pháp luật quốc tế hiện đại có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?
A. 7 nguyên tắc.
B. 8 nguyên tắc.
C. 9 nguyên tắc.
D. 10 nguyên tắc.
Câu 15: Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, quốc gia ven biển có quyền tài phán nào?
A. Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.
B. Xử lí các tàu thuyền khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc gia.
C. Thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
D. Nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.
Câu 16: Pháp luật quốc tế được thể hiện qua những văn bản nào?
A. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế.
B. Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
C. Biên bản các phiên họp của Liên hợp quốc.
D. Kết luận của các hội nghị quốc tế khu vực.
Câu 17: Đâu không phải là chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài?
A. Chế độ đối xử quốc gia.
B. Chế độ tối huệ quốc.
C. Chế độ đối xử đặc biệt.
D. Chế độ cấm vận, hạn chế.
Câu 18: Đường biên giới được xác định trên đất liền, sông, hồ... quy định trong các điều ước quốc tế là:
A. biên giới quốc gia trên biển.
B. biên giới quốc gia trong lòng đất.
C. biên giới quốc gia trên bộ.
D. biên giới quốc gia trên không.
Câu 19: Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm:
A. vùng tiếp giáp lãnh hải.
B. vùng đặc quyền kinh tế.
C. nội thuỷ và lãnh hải.
D. khu vực thềm lục địa.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
A. Luật quốc gia tạo cơ sở hình thành và thúc đẩy pháp luật quốc tế.
B. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia tồn tại độc lập, không liên quan.
C. Pháp luật quốc tế là cơ sở để hoàn thiện quy định của luật quốc gia.
D. Hai hệ thống này có quan hệ biện chứng, tác động qua lại.
Câu 21: Yêu cầu nào không đúng đối với quốc gia trong vấn đề cư trú chính trị?
A. Không trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội quốc tế.
B. Trao quyền cư trú cho mọi công dân nước ngoài.
C. Giúp đỡ những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
D. Giúp đỡ những người đấu tranh vì sự tiến bộ của nhân loại.
Câu 22: Nguyên tắc nào không phản ánh đúng yêu cầu của hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Tuân thủ hợp đồng đã kí.
B. Thiện chí, trung thực.
C. Không phân biệt đối xử.
D. Tự do giao kết hợp đồng.
Câu 23: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng yêu cầu của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia trong vấn đề cư trú chính trị?
A Không trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội quốc tế.
B Trao quyền cư trú cho mọi công dân nước ngoài.
C Giúp đỡ những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
D Giúp đỡ những người đấu tranh vì sự tiến bộ của nhân loại.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế?
A Tuân thủ hợp đồng đã kí.
B Thiện trí, trung thực.
C Không phân biệt đối xử.
D Tự do giao kết hợp đồng.
Câu 25: Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia A và quốc gia B trong nhiều năm mà chưa được giải quyết, quốc gia A đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B dẫn tới nhiều doanh nghiệp nước ngoài đặt tại quốc gia B phải đóng cửa, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới vấn đề phát triển kinh tế của đất nước. Quốc gia B đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào pháp luật quốc tế, trong đó có Hiến chương Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia A tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội, lập lại hoà bình, an ninh ở quốc gia B. Quốc gia A buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia B.
A Pháp luật quốc tế đã thực hiện vai trò của mình trong việc giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia A và quốc gia B.
B Việc tấn công vào lãnh thổ quốc gia B đã vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế.
C Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc không được can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A và quốc gia B.
D Quốc gia B đã thực hiện chưa tốt vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế khiến cho các doanh nghiệp nước ngoài đóng cửa.
Câu 26: Trường hợp. Mặc dù nước P đã nhiều lần kịch liệt phản đối nhưng nước T vẫn đặt phương tiện thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản trong vùng đặc quyền kinh tế của nước P. Nhiều quốc gia trên thế giới đã lên tiếng ủng hộ nước P và lên án nước T, song nước T vẫn không chịu rút phương tiện của mình ra khỏi vùng đặc quyền kinh tế của nước P. Vì thế, nước P đã kiện nước T ra Toà án quốc tế yêu cầu bảo vệ quyền chủ quyền của mình trong vùng này.
A Nước T đã có hành vi xâm phạm đến quyền tài phán đối với vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia P.
B Hành vi của quốc gia P và những nước ủng hộ quốc gia P là phù hợp với pháp luật quốc tế.
C Trong trường hợp trên, quyền chủ quyền đối với vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia P đã bị quốc gia T xâm phạm.
D Trong trường hợp trên, quốc gia P không có quyền chủ quyền và quyền tài phán tại vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 27: Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất Công ty X của Nhật Bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V của Việt Nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 USD/một xe. Công ty X giao xe cho Công ty V tại cảng Hải Phòng, Công ty V sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho Công ty X thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.
A Trường hợp trên đề cập đến nguyên tắc minh bạch trong giao kết hợp đồng quốc tế.
B Trường hợp trên đề cập đến nhiều nội dung của nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng thương mại quốc tế.
C Hợp đồng thương mại giữa công ty X và công ty V được điều chỉnh bằng Công ước Viên (CISG 1980) và luật của Singapore.
D Bên cạnh nguyên tắc tự do giao kết, đoạn thông tin trên còn phản ánh về nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã kí kết.
Câu 28: Thông tin. Do tranh chấp lãnh thổ nên xung đột vũ trang đã nổ ra giữa hai nước N và nước U. Sau khi nổ ra vụ xung đột này, Liên hợp quốc đã thông qua nghị quyết kêu gọi chấm dứt xung đột giữa hai nước và nhấn mạnh sự cần thiết phải tuân thủ pháp luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc, nhất là các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
A Đoạn thông tin trên phản ánh về vai trò của pháp luật quốc tế là cơ sở thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
B Trong cuộc xung đột vũ trang giữa hai nước N và U, nhiều nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế đã bị vi phạm.
C Để chấm dứt cuộc xung đột này, hai nước N và U cần tuân thủ một số nguyên tắc, như: giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình; quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc; bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia....
D Thông tin trên cho thấy: pháp luật quốc tế có vai trò là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày. Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT. Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
*Trên đây là thông tin về "Tham khảo đề cuối học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 12 năm 2026 chi tiết ra sao?"

Tham khảo đề cuối học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cánh diều lớp 12 năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay là gì?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay bao gồm:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học bao gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 34 và Điều 35 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể bao gồm:
(1) Nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
(2) Quyền của học sinh
- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.
- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.
- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
