Tài nguyên khoáng sản chì được phân chia thành bao nhiêu nhóm mỏ thăm dò? Dựa vào cơ sở nào để phân chia nhóm mỏ thăm dò tài nguyên khoáng sản chì?

Bùi Thị Thanh Sương 196 lượt xem
18:06 | 19/04/2023
Tôi có câu hỏi thắc mắc là tài nguyên khoáng sản chì được phân chia thành bao nhiêu nhóm mỏ thăm dò? Dựa vào cơ sở nào để phân chia nhóm mỏ thăm dò tài nguyên khoáng sản chì? Câu hỏi của anh Quang Bảo (Đồng Nai).
Nội dung chính
  1. Tài nguyên khoáng sản chì được phân chia thành bao nhiêu nhóm mỏ thăm dò?
  2. Dựa vào cơ sở nào để phân chia nhóm mỏ thăm dò tài nguyên khoáng sản chì?
  3. Bản đồ địa hình thăm dò tài nguyên khoáng sản chì có tỷ lệ là bao nhiêu?

Tài nguyên khoáng sản chì được phân chia thành bao nhiêu nhóm mỏ thăm dò?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 04/2015/TT-BTNMT quy định về phân chia nhóm mỏ thăm dò như sau:

Phân chia nhóm mỏ thăm dò
…
2. Phân chia nhóm mỏ thăm dò thành các nhóm:
a) Nhóm mỏ đơn giản (I);
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II);
c) Nhóm mỏ phức tạp (III);
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV).
3. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng mạch, thấu kính lớn có thế nằm ngang hoặc dốc thoải, các thân quặng có hình dạng đơn giản; chiều dày thân quặng ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40% và hệ số chứa quặng từ 0,8-1,0;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng dạng mạch, mạch thấu kính lớn; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố trong các thân quặng từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100% và hệ số chứa quặng từ 0,7 đến 0,8;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, dạng mạch, mạch thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hình dạng các thân quặng phức tạp, chiều dày các thân quặng không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 100% đến 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,7;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV):
Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, mạng mạch, mạch thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày thân quặng đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%; hệ số chứa quặng dưới 0,6.

Theo quy định trên thì tài nguyên khoáng sản chì được phân chia thành 04 nhóm mỏ thăm dò:

- Nhóm mỏ đơn giản (I);

- Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II);

- Nhóm mỏ phức tạp (III);

- Nhóm mỏ rất phức tạp (IV).

Tài nguyên khoáng sảnTài nguyên khoáng sản (Hình từ Internet)

Dựa vào cơ sở nào để phân chia nhóm mỏ thăm dò tài nguyên khoáng sản chì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2015/TT-BTNMT quy định về phân chia nhóm mỏ thăm dò như sau:

Phân chia nhóm mỏ thăm dò
1. Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò:
a) Căn cứ vào hình dạng, kích thước, thế nằm các thân quặng vàng gốc, mức độ ổn định về chiều dày, biến đổi hàm lượng vàng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ;
b) Căn cứ vào chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi chiều dày, hàm lượng thân quặng và điều kiện địa chất khai thác mỏ để phân chia nhóm mỏ thăm dò;
c) Căn cứ vào việc lập luận, đánh giá cụ thể đối với thân quặng vàng gốc chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Nhóm mỏ thăm dò được dự kiến trong Đề án thăm dò khoáng sản và được xác định trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
…

Như vậy, cơ sở để phân chia nhóm mỏ thăm dò tài nguyên khoáng sản chì được quy định sau:

- Căn cứ vào hình dạng, kích thước, thế nằm các thân quặng vàng gốc, mức độ ổn định về chiều dày, biến đổi hàm lượng vàng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ;

- Căn cứ vào chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi chiều dày, hàm lượng thân quặng và điều kiện địa chất khai thác mỏ để phân chia nhóm mỏ thăm dò;

- Căn cứ vào việc lập luận, đánh giá cụ thể đối với thân quặng vàng gốc chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Nhóm mỏ thăm dò được dự kiến trong Đề án thăm dò khoáng sản và được xác định trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Bản đồ địa hình thăm dò tài nguyên khoáng sản chì có tỷ lệ là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 04/2015/TT-BTNMT quy định yêu cầu về sơ sở địa hình và công tác trắc địa như sau:

Yêu cầu về cơ sở địa hình và công tác trắc địa
1. Diện tích thăm dò phải thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của công tác thăm dò. Bản đồ địa hình phải được thành lập theo quy định hiện hành về công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản. Tỷ lệ bản đồ địa hình từ 1/2000 đến 1/500, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất, quy mô thân quặng và mức độ phức tạp của địa hình.
2. Các công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò phải xác định tọa độ, độ cao và phải liên hệ với mạng lưới tọa độ quốc gia theo quy định hiện hành về trắc địa địa chất.
3. Khu vực thăm dò phải sử dụng ít nhất 2 điểm mốc quốc gia.

Như vậy, theo quy định trên thì bản đồ địa hình thăm dò tài nguyên khoáng sản chì có tỷ lệ từ 1/2000 đến 1/500, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất, quy mô thân quặng và mức độ phức tạp của địa hình

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội