Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân?

Phạm Thị Thục Quyên 799 lượt xem
14:46 | 19/02/2026
Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân? Cổ đông có được ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông cho cá nhân không không? Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân?
  2. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên hằng năm thảo luận về những vấn đề gì?
  3. Cổ đông có được ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông cho cá nhân không không? Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thế nào?

Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa có quy định cụ thể về mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân.

Có thể tham khảo mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân dưới đây:

Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đông cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân?

TẢI VỀ: Mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đông cổ đồng thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân

*Mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đông cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân?

Tải mẫu Giấy ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 mới nhất dành cho cổ đông cá nhân? (Hình từ Internet)

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên hằng năm thảo luận về những vấn đề gì?

Căn cứ theo Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:
a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Báo cáo tài chính hằng năm;
c) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;
d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;
e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
g) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Như vậy, hằng năm Đại hội đồng cổ đông sẽ tiến hành họp thường niên một lần để thảo luận và thông qua các vấn đề sau:

- Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

- Báo cáo tài chính hằng năm;

- Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;

- Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;

- Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

- Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Cổ đông có được ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông cho cá nhân không không? Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật về dân sự và phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền. Cá nhân, tổ chức được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp.
3. Cổ đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;
c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử;
đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.

Theo đó, cổ đông có quyền ủy quyền cho cá nhân khác để tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Lưu ý:

- Việc ủy quyền phải lập thành văn bản và tuân thủ các quy định pháp luật về dân sự.

- Văn bản ủy quyền phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền.

Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông được quy định cụ thể tại Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

(1) Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

(2) Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại mục (1) thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

(3) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại mục (2) thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

(4) Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 142 Luật Doanh nghiệp 2020.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất