Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào? Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ được chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị trong trường hợp nào?

Trần Thị Tuyết Vân 175 lượt xem
10:05 | 26/08/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ. Cho tôi hỏi sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào? Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ được chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị trong trường hợp nào? Câu hỏi của chị Thanh Nhi ở Đồng Tháp.
Nội dung chính
  1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?
  2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo những hình thức nào?
  3. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ được chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị trong trường hợp nào?

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ như sau:

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây:
a. Đủ điều kiện nghỉ hưu;
b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này;
c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng;
d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ.
...

Căn cứ Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008, khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan như sau:

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: nam 46, nữ 46;
Thiếu tá: nam 48, nữ 48;
Trung tá: nam 51, nữ 51;
Thượng tá: nam 54, nữ 54;
Đại tá: nam 57, nữ 55;
Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp đủ điều kiện nghỉ hưu; hoặc trong trường hợp hết tuổi phục vụ tại ngũ được quy định tại Điều 13 nêu trên.

Sĩ quan cũng có thể thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; hoặc không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ.

Sĩ quan tại ngũ

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ (Hình từ Internet)

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo những hình thức nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ như sau:

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
...
2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây:
a. Nghỉ hưu;
b. Chuyển ngành;
c. Phục viên;
d. Nghỉ theo chế độ bệnh binh.
...

Theo đó, sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong những hình thức bao gồm nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên hoặc nghỉ theo chế độ bệnh binh.

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ được chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ như sau:

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
...
3. Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị quy định tại Điều 38 của Luật này thì chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị.

Căn cứ Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị như sau:

Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị
Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:
Cấp Úy: 51;
Thiếu tá: 53;
Trung tá: 56;
Thượng tá: 57;
Đại tá: 60;
Cấp Tướng: 63

Theo đó, khi sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị quy định tại Điều 38 nêu trên thì được chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị.

Theo đó, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị cấp Úy là 51 tuổi, đối với cấp Thiếu tá là 53 tuổi, cấp Trung tá là 56 tuổi, Thượng tá là 57 tuổi, Đại tá là 60 tuổi và cấp Tướng là 63 tuổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.