Sau khi thụ lý vụ án thì Tòa án phải tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án hình sự trong thời hạn bao nhiêu ngày? Có thể xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn khi nào?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 4,282 lượt xem
08:09 | 03/06/2023
Em cho anh hỏi là sau khi thụ lý vụ án thì Tòa án phải tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án hình sự trong thời hạn bao nhiêu ngày? Có thể xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn khi nào? - Câu hỏi của anh Quốc Khiêm đến từ Bình Thuận
Nội dung chính
  1. Sau khi thụ lý vụ án thì Tòa án phải tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án hình sự trong thời hạn bao nhiêu ngày?
  2. Quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung gì?
  3. Có thể xét xử phúc thẩm vụ án hình sự theo thủ tục rút gọn khi nào?

Sau khi thụ lý vụ án thì Tòa án phải tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án hình sự trong thời hạn bao nhiêu ngày?

Căn cứ vào Điều 464 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hình sự như sau:

Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
1. Việc nhận và thụ lý hồ sơ vụ án được Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án phải chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
3. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:

- Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.

Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho:

+ Viện kiểm sát cùng cấp;

+ Người bào chữa;

+ Giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.

Như vậy, tổng cộng là trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án thì Tòa án phải mở phiên tòa xét xử phúc thẩm.

Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự

Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự (Hình từ Internet)

Quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung gì?

Căn cứ vào Điều 255 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về quyết định đưa vụ án ra xét xử như sau:

Quyết định đưa vụ án ra xét xử
1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm ghi rõ:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
b) Xét xử công khai hay xét xử kín;
c) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;
d) Tội danh và điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát truy tố đối với bị cáo;
đ) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có);
e) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
g) Họ tên người bào chữa (nếu có);
h) Họ tên người phiên dịch (nếu có);
i) Họ tên những người khác được triệu tập đến phiên tòa;
k) Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm ghi rõ các nội dung quy định tại các điểm a, b, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này; tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định; họ tên người kháng cáo, người bị kháng cáo, người bị kháng nghị; Viện kiểm sát kháng nghị; họ tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có).

Như vậy, quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung sau:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

- Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);

- Họ tên người bào chữa (nếu có);

- Xét xử công khai hay xét xử kín;

- Họ tên người phiên dịch (nếu có);

- Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.

- Tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định;

- Họ tên người kháng cáo, người bị kháng cáo, người bị kháng nghị;

- Viện kiểm sát kháng nghị;

- Họ tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án;

- Họ tên Thẩm phán dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có).

Có thể xét xử phúc thẩm vụ án hình sự theo thủ tục rút gọn khi nào?

Căn cứ vào Điều 456 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn như sau:

Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
1. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm khi có đủ các điều kiện:
a) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú;
b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng;
c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng;
d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng.
2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện:
a) Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;
b) Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.

Như vậy, thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm vụ án hình sự khi có một trong các điều kiện:

- Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;

- Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.

Về phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án hình sự theo thủ tục rút gọn được quy định tại Điều 465 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:

- Việc xét xử phúc thẩm vụ án hình sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.

- Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất