Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là gì, bao gồm những gì? Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng.

Trịnh Công Minh 19,585 lượt xem
11:00 | 04/02/2023
Tôi tên là Ngông. Tôi đang trong giai đoạn đầu tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng. Tôi có một số câu hỏi về lĩnh vực này muốn được giải đáp. Cụ thể, tôi muốn biết sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng bao gồm những gì? Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được pháp luật quy định như thế nào? Mong được giải đáp.
Nội dung chính
  1. An toàn thông tin mạng là gì?
  2. Sản phẩm an toàn thông tin mạng là gì? Dịch vụ an toàn thông tin mạng là gì?
  3. Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng bao gồm những gì?
  4. Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

An toàn thông tin mạng là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định về an toàn thông tin mạng:

“1. An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.”

An toàn thông tin mạng

An toàn thông tin mạng

Sản phẩm an toàn thông tin mạng là gì? Dịch vụ an toàn thông tin mạng là gì?

Căn cứ khoản 19,20 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định về sản phẩm an toàn thông tin mạng và Dịch vụ an toàn thông tin mạng:

“19. Sản phẩm an toàn thông tin mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin.
20. Dịch vụ an toàn thông tin mạng là dịch vụ bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin.”

Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 41 Luật An toàn thông tin mạng 2015 về Sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng:

“1. Dịch vụ an toàn thông tin mạng gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
d) Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;
đ) Dịch vụ tư vấn an toàn thông tin mạng;
e) Dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng;
g) Dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng;
h) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;
i) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;
k) Dịch vụ an toàn thông tin mạng khác.
2. Sản phẩm an toàn thông tin mạng gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;
c) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) Sản phẩm an toàn thông tin mạng khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết danh mục sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng quy định tại điểm k khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.”

Theo đó, sản phẩm an toàn thông tin mạng bao gồm: Sản phẩm mật mã dân sự; Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng; Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Dịch vụ an toàn thông tin mạng bao gồm: Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự; Dịch vụ mật mã dân sự; Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử; Dịch vụ tư vấn an toàn thông tin mạng; Dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng; Dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; Dịch vụ khôi phục dữ liệu; Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng.

Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

Căn cứ Điều 40 Luật An toàn thông tin mạng 2015 về kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng:

“1. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng gồm kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng và kinh doanh dịch vụ an toàn thông tin mạng.
2. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng quy định tại Điều 41 của Luật này phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Thời hạn của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là 10 năm.
3. Việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều kiện kinh doanh, trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.
Điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”

Theo đó, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể bởi pháp luật về an toàn thông tin mạng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Công Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.