Rủi ro an ninh hàng không là gì? Quy định về quản lý rủi ro an ninh hàng không ra sao theo Thông tư 14?

Nguyễn Lê Anh Thư 202 lượt xem
06:03 | 07/03/2026
Rủi ro an ninh hàng không là gì? Quy định về quản lý rủi ro an ninh hàng không ra sao theo Thông tư 14? Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không như thế nào? Nguyên tắc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là gì?
Nội dung chính
  1. Rủi ro an ninh hàng không là gì? Quy định về quản lý rủi ro an ninh hàng không ra sao theo Thông tư 14?
  2. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không như thế nào?
  3. Nguyên tắc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là gì?

Rủi ro an ninh hàng không là gì? Quy định về quản lý rủi ro an ninh hàng không ra sao theo Thông tư 14?

Căn cứ theo Điều 81 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc quản lý rủi ro về an ninh hàng không như sau:

(1) Rủi ro an ninh hàng không là xác suất thực hiện hoàn thành hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng đối với mục tiêu cụ thể, dựa trên đánh giá về đe dọa, hậu quả và yếu điểm hoặc hạn chế.

(2) Quản lý rủi ro về an ninh hàng không là các giải pháp tổng thể trong hệ thống các hoạt động hàng không nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, bao gồm: đánh giá rủi ro, thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa và điều chỉnh các biện pháp đã được áp dụng.

(3) Việc xây dựng, áp dụng các quy định, giải pháp, quy trình, thủ tục, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy hoặc xây dựng các kế hoạch, phương án trong bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, các hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

(4) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được pháp luật quy định có trách nhiệm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phải thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro an ninh hàng không định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất (khi phát hiện các mối đe dọa, các hạn chế, tồn tại trong công tác bảo đảm an ninh hàng không tiềm ẩn nguy cơ cao hoặc khi cần xem xét, điều chỉnh phương án kiểm soát an ninh hàng không), rà soát, sửa đổi, bổ sung báo cáo đánh giá rủi ro và thông báo đến cơ quan, đơn vị được đề cập trong báo cáo để áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.

(5) Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo tổ chức công tác quản lý rủi ro an ninh hàng không đối với các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các cơ quan liên quan, thu thập thông tin, xây dựng báo cáo đánh giá, thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không. Kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không phải báo cáo Bộ Công an, Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia theo quy định.

(6) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá và xác định mức độ rủi ro an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất.

(7) Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không quốc gia do Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia thành lập. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không ở các cảng hàng không, sân bay do đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thành lập. Các thành viên của hội đồng đánh giá rủi ro về an ninh hàng không hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

Quản lý rủi ro an ninh hàng không

Rủi ro an ninh hàng không là gì? Quy định về quản lý rủi ro an ninh hàng không ra sao theo Thông tư 14? (Hình từ Internet)

Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về kiểm soát tài liệu an ninh hàng không như sau:

(1) Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của tài liệu an ninh hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(2) Danh mục tài liệu an ninh hàng không hạn chế bao gồm:

- Các chương trình an ninh hàng không được Cục Quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt, chấp thuận;

- Khuyến cáo, thông báo, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra, các đánh giá nguy cơ về an ninh hàng không và hồ sơ các vụ việc vi phạm về an ninh hàng không chưa được công bố công khai;

- Các quy chế, văn bản phối hợp về an ninh hàng không giữa các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Tài liệu về an ninh hàng không của ICAO hoặc do nước ngoài cung cấp được ICAO và phía nước ngoài xác định là tài liệu hạn chế;

- Các văn bản, tài liệu về an ninh hàng không khác mà Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xác định là tài liệu hạn chế.

(3) Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài liệu an ninh hạn chế đúng mục đích.

(4) Tài liệu an ninh hàng không hạn chế chỉ cung cấp cho nơi nhận có ghi trong tài liệu. Việc cung cấp tài liệu cho đầu mối ngoài danh mục nơi nhận tài liệu phải được sự đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị ban hành tài liệu và có ký giao, nhận.

Đồ vật cất giữ tài liệu an ninh hàng không hạn chế phải có dòng chữ “tài liệu hạn chế” tại nơi dễ dàng quan sát. Việc dự thảo, phát hành, quản lý, sử dụng, tiêu hủy tài liệu an ninh hàng không hạn chế được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của các cơ quan, đơn vị có chương trình an ninh hàng không.

(5) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, chia sẻ, tiêu hủy tài liệu an ninh hàng không hạn chế.

Nguyên tắc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Thông tư 14/2026/TT-BCA, việc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không cần bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

(1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra tại tất cả các cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi toàn quốc.

Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, điều tra tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi quản lý.

Các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, sân bay) thực hiện kiểm tra, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra nội bộ và đánh giá theo quy định. Đơn vị thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải độc lập với chủ thể áp dụng các biện pháp đó.

(2) Hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không được thực hiện theo kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng hàng năm hoặc đột xuất. Không thực hiện thử nghiệm đối với tàu bay đang bay hoặc chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

(3) Kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không hàng năm bao gồm các hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá được xây dựng căn cứ vào đánh giá rủi ro an ninh hàng không, nguồn lực của cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tính thống nhất không chồng chéo, tính bí mật đối với hoạt động thử nghiệm bí mật.

Việc xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

- Hàng năm trước ngày 30 tháng 10, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không năm sau và gửi các đơn vị, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không;

- Hàng năm trước ngày 30 tháng 11, căn cứ kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hãng hàng không, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không nội bộ, gửi báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh để giám sát.

(4) Hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và hoạt động điều tra đột xuất do người có thẩm quyền quyết định khi xét thấy cần thiết.

(5) Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành sổ tay kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để triển khai thực hiện hiệu quả, thống nhất.

(6) Cơ quan, đơn vị quản lý người có hành vi vi phạm, quản lý thiết bị không đảm bảo tiêu chuẩn an ninh hàng không chịu trách nhiệm đình chỉ hoạt động của người vi phạm, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra, thử nghiệm, điều tra.

(7) Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện thống kê, tổng hợp, phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 Thông tư 14/2026/TT-BCA.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?