Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? Ai có thẩm quyền ký ban hành quyết định?

Bùi Thị Thanh Sương 16,014 lượt xem
11:04 | 05/12/2023
Tôi có câu hỏi là quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? Ai có thẩm quyền ký ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã? Mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh T.L đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?
  2. Ai có thẩm quyền ký ban hành quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã?
  3. Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có cần phải niêm yết không?
  4. Thời hạn niêm yết quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu ngày?

Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có phải là văn bản quy phạm pháp luật không, thì theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 như sau:

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
…
9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, theo quy định trên thì quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã là văn bản quy phạm pháp luật.

Ủy ban nhân dân cấp xã

Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? Ai có thẩm quyền ký ban hành quyết định? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền ký ban hành quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã?

Ai có thẩm quyền ký ban hành quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã, thì theo quy định tại khoản 4 Điều 145 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 như sau:

Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo quyết định, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.
2. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo quyết định;
b) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định.
3. Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã biểu quyết tán thành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định.

Như vậy, theo quy định trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã.

Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có cần phải niêm yết không?

Quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã có cần phải niêm yết không, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định 34/2016/NĐ-CP như sau:

Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được niêm yết.
2. Nguyên tắc niêm yết văn bản quy phạm pháp luật:
a) Niêm yết toàn văn, đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản phải niêm yết để người dân tiếp cận toàn bộ nội dung của văn bản;
b) Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện theo quy định của Luật;
c) Văn bản quy phạm pháp luật được niêm yết phải là bản chính, có dấu và chữ ký.
3. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.

Như vậy, theo quy định trên thì quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết.

Quyết định được niêm yết theo các nguyên tắc sau:

- Niêm yết toàn văn, đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản phải niêm yết để người dân tiếp cận toàn bộ nội dung của văn bản;

- Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện theo quy định của Luật;

- Văn bản quy phạm pháp luật được niêm yết phải là bản chính, có dấu và chữ ký.

Thời hạn niêm yết quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu ngày?

Thời hạn niêm yết quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu ngày, thì theo quy định tại Điều 97 Nghị định 34/2016/NĐ-CP như sau:

Thời hạn niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải được niêm yết chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành. Thời gian niêm yết ít nhất là 30 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn niêm yết quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành. Thời gian niêm yết ít nhất là 30 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất