Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được lập theo mẫu của ai? Và quyết định này được gửi đến Tòa án kèm theo những tài liệu gì?

Nguyễn Nhật Vy 5,530 lượt xem
10:44 | 13/12/2022
Em ơi cho anh hỏi: Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được lập theo mẫu của ai? Và quyết định này được gửi đến Tòa án kèm theo những tài liệu gì? Đây là câu hỏi của anh Minh Vũ đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được lập theo mẫu của ai?
  2. Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được gửi đến Tòa án kèm theo những tài liệu gì?
  3. Quyết định kháng nghị đối với bản án hình sự sơ thẩm phải có những nội dung chính nào?

Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được lập theo mẫu của ai?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Quy chế Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự (sau đây gọi chung là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-VKSTC năm 2017 quy định như sau:

Quyết định kháng nghị
1. Quyết định kháng nghị phải có nội dung chính quy định tại Điều 336 Bộ luật Tố tụng hình sự, nêu cụ thể những vi phạm pháp luật của bản án, quyết định về đánh giá chứng cứ, về vận dụng chính sách pháp luật hoặc về áp dụng thủ tục tố tụng và nêu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quyết định kháng nghị được lập theo Mẫu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lưu hồ sơ kiểm sát.
...

Theo đó, quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được lập theo Mẫu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lưu hồ sơ kiểm sát.

Quyết định kháng nghị vụ án hình sự

Quyết định kháng nghị vụ án hình sự (Hình từ Internet)

Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được gửi đến Tòa án kèm theo những tài liệu gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 38 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-VKSTC năm 2017 quy định như sau:

Quyết định kháng nghị
...
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát được gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 338 Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Kháng nghị cùng cấp của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. Kháng nghị cùng cấp của Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gửi Viện kiểm sát quân sự trung ương. Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự).

Căn cứ theo khoản 2 Điều 338 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị
1. Việc kháng cáo phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu của người kháng cáo.
2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị. Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền kháng nghị.
3. Người tham gia tố tụng nhận được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

Theo đó, Quyết định kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị,

Ngoài ra Viện kiểm sát còn phải gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị.

Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền kháng nghị.

Quyết định kháng nghị đối với bản án hình sự sơ thẩm phải có những nội dung chính nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 336 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Kháng nghị của Viện kiểm sát
1. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
2. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có các nội dung chính:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;
c) Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm;
d) Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;
đ) Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.

Như vậy, quyết định kháng nghị đối với bản án hình sự sơ thẩm phải có những nội dung chính sau:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

- Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;

- Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm;

- Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;

- Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội