Quyền mua cổ phần là gì? Đầu tư quyền mua cổ phần có thuộc hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không?

Nguyễn Thị Nhung 190 lượt xem
18:18 | 30/10/2025
Quyền mua cổ phần là gì? Đầu tư quyền mua cổ phần có thuộc hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không theo quy định tại Nghị định 38/2018/NĐ-CP? Đại hội nhà đầu tư được pháp luật quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyền mua cổ phần là gì?
  2. Đầu tư quyền mua cổ phần có thuộc hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không?
  3. Đại hội nhà đầu tư được pháp luật quy định như thế nào?

Quyền mua cổ phần là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 210/2025/NĐ-CP) quy định về quyền mua cổ phần như sau:

Giải thích từ ngữ
...
5. Công cụ đầu tư có thể chuyển đổi là công cụ tài chính nhằm cấp vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thông qua hợp đồng đầu tư giữa quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, kèm với các điều khoản cho phép chuyển đổi thành cổ phần, phần vốn góp hoặc các hình thức sở hữu khác theo các điều kiện đã được xác định trước trong hợp đồng đầu tư.
6. Quyền mua cổ phần là công cụ đầu tư phái sinh từ hợp đồng đầu tư giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, cho phép quỹ quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định trước trong hợp đồng.

Như vậy, quyền mua cổ phần là công cụ đầu tư phái sinh từ hợp đồng đầu tư giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, cho phép quỹ quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định trước trong hợp đồng.

Quyền mua cổ phần là gì?

Quyền mua cổ phần là gì? Đầu tư quyền mua cổ phần có thuộc hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không? (Hình từ Internet)

Đầu tư quyền mua cổ phần có thuộc hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 210/2025/NĐ-CP) quy định về danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo như sau:

Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.
2. Tài sản góp vốn có thể bằng Đồng Việt Nam, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
3. Danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo:
a) Đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Tổng mức đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi nhận đầu tư;
b) Đầu tư các công cụ đầu tư có thể chuyển đổi;
c) Đầu tư quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Giao dịch này không được chuyển nhượng cho các bên thứ ba.
4. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được sử dụng vốn nhàn rỗi từ vốn góp của các nhà đầu tư để gửi tiền có kỳ hạn hoặc mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật nhưng phải đảm bảo an toàn vốn. Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.
...

Như vậy, đầu tư quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thuộc danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Lưu ý: Giao dịch này không được chuyển nhượng cho các bên thứ ba.

Đại hội nhà đầu tư được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định về đại hội nhà đầu tư như sau:

- Đại hội nhà đầu tư gồm tất cả các nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ. Đại hội nhà đầu tư quyết định những nội dung sau:

+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ, hợp đồng với công ty thực hiện quản lý quỹ;

+ Thay đổi chính sách, Mục tiêu đầu tư của quỹ; thay thế công ty thực hiện quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ;

+ Giải thể quỹ; tăng, giảm vốn góp của quỹ; gia hạn thời hạn hoạt động của quỹ;

+ Quyết định các hợp đồng, giao dịch theo quy định tại Điều 10 Nghị định 38/2018/NĐ-CP;

+ Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ;

+ Xem xét và xử lý vi phạm của công ty thực hiện quản lý quỹ gây tổn thất cho quỹ;

+ Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ quỹ.

- Quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ. Mỗi nhà đầu tư có số phiếu biểu quyết tương ứng với tỷ lệ vốn góp vào quỹ.

- Đại hội nhà đầu tư được tổ chức theo quy định tại Điều lệ quỹ.

- Công ty thực hiện quản lý quỹ có trách nhiệm triệu tập họp bất thường Đại hội nhà đầu tư theo yêu cầu của Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ, nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư sở hữu trên 10% tổng số vốn góp trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ quỹ trong các trường hợp sau:

+ Có căn cứ xác thực về việc công ty thực hiện quản lý quỹ vi phạm quyền của nhà đầu tư, hoặc nghĩa vụ của công ty thực hiện quản lý quỹ hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền quy định tại Điều lệ quỹ hoặc được giao bởi Đại hội nhà đầu tư, gây tổn thất cho quỹ;

+ Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ quỹ.

- Việc tổ chức họp bất thường Đại hội nhà đầu tư được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty thực hiện quản lý quỹ nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội nhà đầu tư. Chậm nhất 15 ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, công ty thực hiện quản lý quỹ phải gửi toàn bộ Chương trình, nội dung họp và các tài liệu có liên quan tới tất cả các nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do và Mục tiêu của cuộc họp.

Lưu ý: Trường hợp công ty thực hiện quản lý quỹ không triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư như quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 38/2018/NĐ-CP thì công ty thực hiện quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với quỹ (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất