Quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì? Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập là gì?

Cao Nguyên Phát 126 lượt xem
18:06 | 26/08/2026
Bài viết cung cấp quy định chi tiết về quyền hạn, nhiệm vụ của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập từ ngày 01/07/2026 cùng trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành.
Nội dung chính
  1. Quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì?
  2. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập là gì?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản thu nhập hiện nay ra sao?

Quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 có quy định quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập bao gồm:

(1) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;

(2) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;

(3) Xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập;

(4) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản, thu nhập áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;

(5) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập phục vụ việc xác minh.

* Lưu ý: Việc yêu cầu, đề nghị quy định tại các mục (2), (4), (5) phải được thực hiện bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập ký. Trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại mục (2) do Chính phủ quy định.

Quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì? Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập là gì?

Quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập từ 1/7/2026 gồm những gì? Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập là gì? (hình từ Internet)

Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 có quy định nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập bao gồm:

- Quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) và các thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Giữ bí mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Áp dụng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin có liên quan đến việc kiểm soát tài sản, thu nhập. Việc bảo vệ người cung cấp thông tin được thực hiện như bảo vệ người tố cáo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Phòng chống tham nhũng 2018;

- Cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42 Luật Phòng chống tham nhũng 2018;

- Trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nhập nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập phải chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản thu nhập hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 có quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập như sau:

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập
Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
2. Áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;
3. Tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;

- Tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.

>>> 12 hành vi tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm những hành vi nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất