Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện như thế nào?
Theo Luật Thi hành án hình sự 2025 thì quy trình xử lý hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện qua 02 giai đoạn là phân công thẩm phán giải quyết và xem xét ra quyết định.
Cụ thể, tại khoản 3 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
...
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
Theo đó, tại giai đoạn phân công thẩm phán giải quyết thì trong vòng 02 ngày làm việc kể từ sau khi nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Tiếp theo, tại giai đoạn xem xét ra quyết định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ sau khi được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
>>XEM THÊM: Thủ tục đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
>>XEM THÊM: Tiếp tục thi hành án với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 thực hiện như thế nào?

Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)
Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù là căn cứ để đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đúng không?
Tại khoản 2 Điều 56 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
2. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện bao gồm:
a) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;
b) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;
c) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;
d) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
d) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;
e) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;
g) Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;
h) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
Như vậy, chỉ đối với những người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù là một trong những thành phần hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.
Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các tài liệu sau đây:
- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo:
- Quyết định thi hành án phạt tù; quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có); quyết định thi hành án treo và quyết định của Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, quyết định của Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện (nếu có);
- Quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam, trại tạm giam;
- Danh bản của người chấp hành án phạt tù;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là người nước ngoài;
- Phiếu khám sức khỏe và tài liệu khác có liên quan đến sức khỏe của người chấp hành án phạt tù;
- Bản nhận xét việc chấp hành nội quy của trại tạm giam đối với người bị tạm giam;
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];