Quy trình khung đánh giá chứng nhận khu đô thị thông minh hiện nay chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư 03/2026/TT-BXD thì quy trình khung đánh giá chứng nhận khu đô thị thông minh hiện nay chi tiết như sau:
Bước 1 - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
- Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
- Tổ chức, đơn vị đánh giá tiếp nhận hồ sơ theo hình thức: trực tiếp; trực tuyến; qua dịch vụ bưu chính.
- Tổ chức, đơn vị đánh giá kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, tổ chức, đơn vị đánh giá thông báo đến nhà đầu tư để bổ sung, hoàn thiện; việc yêu cầu bổ sung chỉ thực hiện 01 lần.
- Tổ chức, đơn vị đánh giá thành lập Tổ đánh giá.
Bước 2 - Khảo sát, kiểm tra thực tế
- Mục tiêu: kiểm chứng hồ sơ; đánh giá hiện trạng vận hành; ghi nhận trải nghiệm người sử dụng; thu thập dẫn chứng bổ sung.
- Thành phần đoàn khảo sát: tối thiểu 05 người; mời đại diện cơ quan địa phương tham gia chứng kiến (nếu cần thiết).
- Khảo sát theo các nội dung đã xác định và các nội dung được bổ sung trong quá trình thực hiện khảo sát.
- Kết quả khảo sát: nội dung khảo sát; dẫn chứng hiện trạng; danh mục điểm không phù hợp; kiến nghị cải thiện.
Bước 3 - Tham vấn các đối tượng có liên quan
- Mục đích: đo lường mức độ hài lòng và mức độ sử dụng dịch vụ.
- Tiến hành tham vấn, điều tra:
+ Thực hiện với tối thiểu 30% số hộ, công trình đang sử dụng; ưu tiên đạt ≥ 60% khi điều kiện cho phép;
+ Bảo đảm tính đại diện theo khu vực, loại hình nhà ở, công trình, nhóm đối tượng;
+ Phương thức: phiếu giấy, điện tử hoặc phỏng vấn trực tiếp.
- Nội dung tham vấn, điều tra tối thiểu gồm 05 nhóm:
(i) hạ tầng – môi trường;
(ii) an ninh – an toàn;
(iii) dịch vụ số;
(iv) vận hành – phản ánh;
(v) mức độ hài lòng chung; nêu rõ thang đo và cách tính.
- Tổng hợp kết quả tham vấn, điều tra, xác định tỷ lệ hài lòng, khuyến nghị cải thiện.
Bước 4 - Đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể
Tổ đánh giá thực hiện các công việc chính:
- Đối chiếu hồ sơ pháp lý với phạm vi đánh giá (ranh giới, quy mô, giai đoạn đầu tư, hiện trạng vận hành);
- Rà soát tài liệu dẫn chứng, minh họa theo từng tiêu chí; xác định mức độ đáp ứng tạm thời, các nội dung cần kiểm chứng hiện trường;
- Xác minh tính nhất quán số liệu (nguồn, thời gian, phạm vi) và yêu cầu giải trình bổ sung nếu cần (không quá 01 lần);
- Đánh giá bước đầu hồ sơ và xác định danh mục nội dung kiểm tra thực địa.
Bước 5 - Tổng hợp, chấm điểm và lập báo cáo đánh giá
- Tổng hợp toàn bộ dẫn chứng, kết quả rà soát hồ sơ, khảo sát thực địa và khảo sát cộng đồng.
- Chấm điểm theo tiêu chí:
+ Mỗi tiêu chí có chấm điểm kèm mô tả dẫn chứng;
+ Trường hợp thiếu dẫn chứng hoặc không kiểm chứng được: chấm theo mức thấp nhất, không đạt theo hướng dẫn của tiêu chí.
- Tổng hợp nội dung đánh giá gồm: phạm vi; phương pháp; kết quả theo nhóm tiêu chí; điểm mạnh; điểm cần cải thiện; kiến nghị mức chứng nhận; phụ lục dẫn chứng.
- Đầu ra: Báo cáo đánh giá; bảng điểm; danh mục khuyến nghị; dự thảo văn bản chứng nhận.
Bước 6 - Ban hành văn bản chứng nhận và công bố công khai
- Tổ chức, đơn vị đánh giá xem xét hồ sơ và kết quả đánh giá; trường hợp cần thiết yêu cầu làm rõ bằng văn bản.
- Văn bản chứng nhận nêu rõ: tên, phạm vi, mức độ, cấp độ chứng nhận.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản chứng nhận, tổ chức, đơn vị đánh giá công khai: văn bản chứng nhận; kênh tiếp nhận phản ánh.
Bước 7 - Lưu trữ hồ sơ
- Tổ chức, đơn vị đánh giá lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm; hồ sơ số phải bảo đảm truy xuất và toàn vẹn dữ liệu.
- Nhà đầu tư lưu trữ hồ sơ dẫn chứng, minh họa và dữ liệu vận hành liên quan trong suốt thời hạn hiệu lực chứng nhận.
*Trên đây là thông tin về "Quy trình khung đánh giá chứng nhận khu đô thị thông minh hiện nay chi tiết ra sao?"

Quy trình khung đánh giá chứng nhận khu đô thị thông minh hiện nay chi tiết ra sao? (Hình từ internet)
Đô thị thông minh là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 269/2025/NĐ-CP thì có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị thông minh là đô thị lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực cốt lõi để quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành đô thị, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi cho người dân, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản lý của đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững.
...
Như vậy, theo quy định trên ta có thể hiểu đô thị thông minh là đô thị lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực cốt lõi để quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành đô thị, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi cho người dân, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản lý của đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững.
Định hướng phát triển đô thị thông minh hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 269/2025/NĐ-CP thì định hướng phát triển đô thị thông minh hiện nay được quy định như sau:
(1) Định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia phải phù hợp với chủ trương của Đảng về phát triển đô thị, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tuân thủ pháp luật của Nhà nước và thống nhất với các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành và vùng; đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 Nghị định 269/2025/NĐ-CP.
(2) Nội dung định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia phải xác định rõ các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; các lĩnh vực đô thị thông minh ưu tiên phát triển về y tế, chăm sóc sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải, rác thải, cấp nước, giao thông và các lĩnh vực khác cần tập trung triển khai theo từng giai đoạn; các mô hình theo đặc thù phát triển đô thị; các khu vực, dự án, cơ chế, mô hình quản lý ưu tiên thí điểm cấp quốc gia; lộ trình và các cơ chế chính sách triển khai, giám sát thực hiện, trong đó bao gồm bộ chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện.
(3) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan, chuyên gia tư vấn xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia cho từng giai đoạn 05 năm, tầm nhìn 10 năm và điều chỉnh, cập nhật khi có thay đổi lớn về công nghệ, chính sách quốc gia hoặc xu hướng phát triển quốc tế.
(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, lồng ghép định hướng phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh đồng bộ với kế hoạch hành động của tỉnh thực hiện chủ trương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];