Quy mô chăn nuôi năm 2026 được xác định ra sao? Tính hệ số đơn vị vật nuôi theo công thức nào theo Thông tư 94?

Nguyễn Lê Anh Thư 6,176 lượt xem
16:15 | 08/04/2026
Quy mô chăn nuôi năm 2026 được xác định ra sao? Tính hệ số đơn vị vật nuôi theo công thức nào theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT? Có mấy loại quy mô chăn nuôi? Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi 2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Quy mô chăn nuôi năm 2026 được xác định ra sao? Tính hệ số đơn vị vật nuôi theo công thức nào theo Thông tư 94?
  2. Có mấy loại quy mô chăn nuôi?
  3. Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi 2026 gồm những gì?

Quy mô chăn nuôi năm 2026 được xác định ra sao? Tính hệ số đơn vị vật nuôi theo công thức nào theo Thông tư 94?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT, quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT.

Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:

- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;

- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;

- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;

Hệ số đơn vị vật nuôi quy định như sau:

- Hệ số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi;

- Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

(1) Hệ số đơn vị vật nuôi:

STT

Loại vật nuôi

Khối lượng hơi trung bình (kg)

Hệ số đơn vị vật nuôi

I

Lợn

1

Lợn dưới 28 ngày tuổi

8

0,016

2

Lợn thịt:



2.1

Lợn nội

80

0,16

2.2

Lợn ngoại

100

0,2

3

Lợn nái:



3.1

Lợn nội

200

0,4

3.2

Lợn ngoại

250

0,5

4

Lợn đực:

300

0,6

II

Gia cầm

1

Gà:



1.1

Gà nội

1,5

0,003

1.2

Gà công nghiệp:



1.2.1

Gà hướng thịt

2,5

0,005

1.2.2

Gà hướng trứng

1,8

0,0036

2

Vịt:



2.1

Vịt hướng thịt:



2.1.1

Vịt nội

1,8

0,0036

2.1.2

Vịt ngoại

2,5

0,005

2.2

Vịt hướng trứng:

1,5

0,003

3

Ngan

2,8

0,0056

4

Ngỗng

4

0,008

5

Chim cút

0,15

0,0003

6

Bồ câu

0,6

0,0012

7

Đà điểu

80

0,16

III

Bò

1

Bê dưới 6 tháng tuổi

100

0,2

2

Bò thịt:



2.1

Bò nội

170

0,34

2.2

Bò ngoại, bò lai

350

0,7

3

Bò sữa

500

1

IV

Trâu

1

Nghé dưới 6 tháng tuổi

120

0,24

2

Trâu

350

0,7

V

Gia súc khác

1

Ngựa

200

0,4

2

Dê

25

0,05

3

Cừu

30

0,06

4

Thỏ

2,5

0,005

VI

Động vật khác

1

Hươu sao

50

0,1

2

Chó nuôi để kinh doanh



2.1

Chó có khối lượng đến 5 kg

2,75

0,0055

2.2

Chó có khối lượng từ 5 kg đến dưới 20 kg

12,5

0,025

2.3

Chó có khối lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg

35

0,07

3

Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên

60

0,12

4

Vịt trời

1,5

0,003

5

Dông

0,36

0,00072

(2) Công thức tính hệ số đơn vị vật nuôi:

Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500

- Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:

ĐVN = HSVN x Số con

Trong đó: - ĐVN: Đơn vị vật nuôi;

- HSVN: Hệ số đơn vị vật nuôi.

Quy mô chăn nuôi năm 2026

Quy mô chăn nuôi năm 2026 được xác định ra sao? Tính hệ số đơn vị vật nuôi theo công thức nào theo Thông tư 94? (Hình từ Internet)

Có mấy loại quy mô chăn nuôi?

Căn cứ theo Điều 52 Luật Chăn nuôi 2018:

Quy mô chăn nuôi
1. Quy mô chăn nuôi bao gồm các loại sau đây:
a) Chăn nuôi trang trại bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ;
b) Chăn nuôi nông hộ.
...

Theo đó, quy mô chăn nuôi bao gồm các loại sau đây:

- Chăn nuôi trang trại bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ;

- Chăn nuôi nông hộ.

Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Chăn nuôi 2018 (Điểm b Khoản 18, điểm a khoản 19 Điều 3 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025) có quy định về chính sách của Nhà nước về chăn nuôi 2026 bao gồm:

(1) Nhà nước đầu tư cho các hoạt động sau đây:

- Thống kê, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, đánh giá tiềm năng và hoạt động chăn nuôi theo định kỳ 05 năm và hằng năm; xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi; dự báo thị trường, dự trữ sản phẩm chăn nuôi phù hợp với từng thời kỳ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi;

- Bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật nuôi bản địa.

(2) Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới tạo ra sản phẩm có tính đột phá trong chăn nuôi; nhập khẩu và nuôi giữ giống gốc;

- Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học; xử lý môi trường chăn nuôi; phát triển các mô hình thực hành chăn nuôi tốt; di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi thành phố, xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư không được phép chăn nuôi;

- Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo nghề trong hoạt động chăn nuôi, khuyến nông chăn nuôi, trong đó ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn;

- Xây dựng và phát triển sản phẩm chăn nuôi quốc gia, sản phẩm chăn nuôi chủ lực, sản phẩm chăn nuôi hữu cơ; xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi quốc gia; xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối, cơ sở đấu giá để quảng bá, tiêu thụ giống và sản phẩm chăn nuôi; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi;

- Hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi, phục hồi giống vật nuôi sau thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định tại (1), (2) và các hoạt động sau đây:

- Tổ chức chăn nuôi theo quy mô trang trại, theo chuỗi giá trị; phát huy tối đa vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã trong xây dựng chuỗi giá trị sản xuất chăn nuôi;

- Đầu tư công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để làm phân bón và mục đích khác;

- Đầu tư hoạt động bảo hiểm vật nuôi; nâng cao năng lực hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất