Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 137 lượt xem
14:00 | 17/08/2026
Dưới đây là "Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao?".
Nội dung chính
  1. Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao?
  2. Người được gặp phạm nhân đang chấp hành án phạt tù hiện nay gồm những ai?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự hiện nay gồm những gì?

Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 88/2026/TT-BCA có quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đến gặp, gửi tiền đồng Việt Nam cho phạm nhân thì cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có trách nhiệm hướng dẫn gửi tiền vào tài khoản của trại giam, trại tạm giam; trường hợp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác gửi tiền mặt thì cán bộ tiếp nhận cùng người gửi tiền ký nhận vào Sổ thăm gặp, Sổ theo dõi chế độ gặp và gửi tiền lưu ký cho phạm nhân (trường hợp không có Sổ thì phải ghi giấy biên nhận cho người gửi tiền).

(2) Cuối ngày làm việc, cán bộ tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác phải bàn giao tiền lưu ký về bộ phận hậu cần, tài vụ của trại giam, trại tạm giam; đối với khu lao động ngoài trại giam, phân trại giam, phân trại tạm giam xa trung tâm chỉ huy điều hành thì việc bàn giao được thực hiện ít nhất 01 lần trong tuần và phải thông báo ngay cho cán bộ bán hàng căng tin biết để ghi số tiền này vào Sổ mua hàng hóa tại căng tin của phạm nhân hoặc cập nhật vào tài khoản điện tử quản lý tiền lưu ký và mua hàng của phạm nhân.

(3) Các cơ sở giam giữ phạm nhân mở tài khoản tại ngân hàng và tạo mã QR, niêm yết tại khu vực Nhà thăm gặp phạm nhân hoặc công khai bằng hình thức phù hợp để người thân thích của phạm nhân gửi tiền cho phạm nhân.

Việc gửi tiền cho phạm nhân qua ngân hàng phải bảo đảm xác thực người gửi, truy vết giao dịch, đúng người nhận, tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, phòng, chống rửa tiền và pháp luật khác có liên quan.

(4) Nội dung chuyển tiền cho phạm nhân phải thể hiện rõ họ tên, thông tin định danh người gửi, họ tên và thông tin định danh phạm nhân nhận tiền. Trường hợp tiền gửi không rõ người gửi, người nhận, không đúng đối tượng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ sở giam giữ phạm nhân xác minh, xử lý theo quy định.

(5) Tiền thưởng, tiền chi trả một phần công lao động, tiền ăn bổ sung còn dư, kết quả vượt chỉ tiêu định mức được giao được chuyển vào lưu ký để phạm nhân sử dụng mua hàng tại căng tin, liên lạc với người thân thích, gửi về cho người thân thích hoặc nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường dân sự, án phí và nghĩa vụ dân sự khác, trả chi phí hiến mô, bộ phận cơ thể nếu đủ điều kiện theo quy định.

(6) Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại Luật Thi hành án hình sự, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn tại căng tin của cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

Tiền mua các loại hàng hóa thiết yếu khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt không tính vào số tiền mua đồ ăn thêm của phạm nhân.

(7) Trường hợp phạm nhân chết, phải ghi rõ vào biên bản phạm nhân chết số tiền lưu ký còn lại chưa sử dụng, đồ vật gửi lưu ký và tài sản cá nhân khác (nếu có) để bàn giao cho người thân thích, người đại diện hợp pháp của phạm nhân hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

(8) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng hướng dẫn các trại giam, trại tạm giam ứng dụng khoa học, công nghệ vào quản lý tiền lưu ký, mua hàng căng tin, nhận tiền qua ngân hàng của phạm nhân bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật.

Xem thêm:

>> Trình tự thủ tục quá cảnh Người đang chấp hành án phạt tù 2026 theo Nghị định 171 được quy định thế nào?

>> Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là gì? Hồ sơ yêu cầu chuyển giao từ nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?

*Trên đây là thông tin về "Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao?"

Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao?

Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận và sử dụng tiền lưu ký từ 1/7/2026 ra sao? (Hình từ internet)

Người được gặp phạm nhân đang chấp hành án phạt tù hiện nay gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 88/2026/TT-BCA thì người được gặp phạm nhân đang chấp hành án phạt tù hiện nay bao gồm:

(1) Người được gặp phạm nhân gồm:

- Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột, cháu ruột, chắt ruột của phạm nhân (sau đây gọi là người thân thích);

- Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định cho gặp phạm nhân.

(2) Phạm nhân được gặp không quá 03 người thân thích trong một lần gặp. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu giáo dục cải tạo, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định tăng số người thân thích được gặp phạm nhân trong một lần gặp nhưng không quá 05 người và phải bảo đảm việc phạm nhân gặp người thân thích không làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân.

Lưu ý: Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị gặp phạm nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Thi hành án hình sự 2025, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định cho gặp phạm nhân trên cơ sở lợi ích hợp pháp của phạm nhân, yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân, yêu cầu phòng, chống tội phạm và an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự hiện nay bao gồm:

(1) Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

(2) Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

(3) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

(4) Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

(5) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

(6) Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

(7) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.

(8) Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

(9) Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

(10) Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

(11) Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: