Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 522 lượt xem
13:48 | 29/07/2026
Dưới đây là "Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?".
Nội dung chính
  1. Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ 2026 bao gồm những gì?
  3. Quyền và trách nhiệm của người học được quy định ra sao?

Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Chương II Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT thì quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 chi tiết như sau:

Đối tượng và yêu cầu dự tuyển

(1) Người dự tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên;

- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo quy định của cơ sở đào tạo;

- Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ sử dụng trong chương trình đào tạo và các điều kiện bảo đảm học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.

(2) Cơ sở đào tạo quy định cụ thể yêu cầu đầu vào của từng chương trình đào tạo, nhưng không thấp hơn yêu cầu đầu vào quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, ngành, lĩnh vực tương ứng, bao gồm:

- Chuyên môn phù hợp của người dự tuyển;

- Yêu cầu về năng lực học tập, kết quả học tập và kinh nghiệm của người dự tuyển (nếu có);

- Yêu cầu về năng lực ngôn ngữ phù hợp với chương trình đào tạo;

(4) Cơ sở đào tạo được quy định yêu cầu đầu vào cao hơn quy định của Quy chế này; quy định bổ sung về học phần, kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hoặc năng lực nghiên cứu phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và yêu cầu bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo.

Tổ chức tuyển sinh

(1) Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh một hoặc nhiều đợt trong năm phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo, năng lực đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng.

(2) Việc tuyển sinh phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, trung thực và đánh giá đúng năng lực của người dự tuyển.

(3) Cơ sở đào tạo được ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức tuyển sinh khi bảo đảm độ tin cậy, tính xác thực và công bằng trong đánh giá người dự tuyển.

(4) Thông báo tuyển sinh phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo ít nhất 30 ngày làm việc trước khi hết hạn nhận hồ sơ tuyển sinh, trong đó cung cấp đầy đủ thông tin về đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, học phí, quyền và nghĩa vụ của người học và các thông tin cần thiết khác để người dự tuyển thực hiện đăng ký dự tuyển.

(5) Cơ sở đào tạo ban hành quy định nội bộ về tuyển sinh; tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu tuyển sinh và thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.

Công nhận người học trúng tuyển

(1) Cơ sở đào tạo công nhận trúng tuyển đối với người dự tuyển đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo và các điều kiện tuyển sinh theo quy định và hoàn thiện hồ sơ nhập học theo yêu cầu của cơ sở đào tạo.

(2) Đối với chương trình đào tạo tích hợp, cơ sở đào tạo quy định lộ trình đào tạo, các giai đoạn đào tạo và điều kiện chuyển tiếp giữa các giai đoạn của chương trình; việc chuyển tiếp được thực hiện khi người học đáp ứng các điều kiện theo quy định của chương trình đào tạo.

Giảng viên giảng dạy trình độ thạc sĩ

(1) Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ phải đáp ứng các tiêu chuẩn giảng viên đại học quy định của Luật Nhà giáo 2025, quy định về chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học, chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Giảng viên giảng dạy từng học phần của chương trình đào tạo phải đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu và năng lực nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, định hướng đào tạo và yêu cầu bảo đảm chất lượng của học phần.

(3) Đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, đào tạo giáo viên và sức khỏe, giảng viên chưa có bằng tiến sĩ nhưng có một (01) trong các danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích vô địch quốc gia, châu lục hoặc thế giới hoặc được phong cấp kiện tướng quốc gia và có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với nội dung giảng dạy, đáp ứng yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo, được tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo theo Thông tư quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập

(1) Cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện chương trình đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo khác theo đúng số lượng tuyển sinh xác định theo trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo khác tại quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ trong phạm vi được cấp phép, phê duyệt tổ chức thực hiện và yêu cầu bảo đảm chất lượng.

(2) Hoạt động thực hành, thực tập, nghiên cứu và trải nghiệm thực tế có thể được tổ chức ngoài phạm vi của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 30% tổng khối lượng chương trình đào tạo trừ trường hợp chuẩn chương trình đào tạo hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

(3) Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, nghệ thuật, thể thao và một số lĩnh vực cụ thể khác, việc tổ chức thực hành, thực tập và đào tạo ngoài phạm vi của cơ sở đào tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu của chương trình đào tạo.

(4) Cơ sở đào tạo được hợp tác tổ chức thực hiện một số nội dung học phần của chương trình đào tạo với cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu, cơ sở thực hành, doanh nghiệp và các tổ chức khác để huy động, sử dụng đội ngũ chuyên gia, cơ sở thực tập, phòng thí nghiệm, học liệu, hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện phục vụ đào tạo khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

(5) Việc lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức đào tạo, đăng ký học tập, đánh giá và xử lý kết quả học tập được thực hiện theo quy định của cơ sở đào tạo phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo và quy định của Quy chế này.

(6) Cơ sở đào tạo quy định việc đăng ký học tập của người học theo từng chương trình đào tạo, bao gồm:

- Quy trình đăng ký học tập;

- Khối lượng học tập tối thiểu và tối đa mà một người học được đăng ký trong mỗi học kỳ;

- Điều kiện, nguyên tắc và thủ tục đăng ký học lại, học cải thiện, học vượt, học song song và các trường hợp điều chỉnh kế hoạch học tập khác (nếu có).

(7) Cơ sở đào tạo quy định các trường hợp buộc thôi học đối với người học không hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa theo quy định hoặc vi phạm các quy định về học tập, nghiên cứu, liêm chính học thuật theo quy định của pháp luật.

(8) Việc đánh giá và tính điểm các học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ được thực hiện tương tự như đánh giá ở trình độ đại học, theo quy định của cơ sở đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(9) Cơ sở đào tạo được tổ chức đào tạo và đánh giá trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và các yêu cầu sau:

- Việc tổ chức giảng dạy, học tập trực tuyến phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung và phương thức đào tạo của chương trình đào tạo;

- Khối lượng học tập trực tuyến không vượt quá 30% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo, trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

- Việc đánh giá trực tuyến phải bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy, công bằng, khách quan và tương đương với đánh giá trực tiếp;

- Việc tổ chức đào tạo trực tuyến phải tuân thủ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng công nghệ số trong giáo dục đại học.

(10) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì việc đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm chất lượng, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, học liệu và quy mô người học phù hợp với năng lực đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Thực hiện luận văn thạc sĩ

(1) Đối với chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu, học thuật người học phải thực hiện luận văn để được công nhận tốt nghiệp.

(2) Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ít nhất một (01) người hướng dẫn đáp ứng tiêu chuẩn giảng viên giảng dạy trình độ thạc sĩ quy định tại Điều 9 của Quy chế này và có công bố khoa học phù hợp với lĩnh vực tham gia hướng dẫn.

(3) Luận văn được hội đồng đánh giá thông qua hình thức bảo vệ hoặc chấm luận văn theo quy định của cơ sở đào tạo, bảo đảm khách quan, công bằng và minh bạch. Hội đồng đánh giá luận văn phải bảo đảm tính độc lập và trách nhiệm học thuật, có số lượng thành viên là số lẻ từ 03 người trở lên; các thành viên Hội đồng có trình độ tiến sĩ trở lên, là giảng viên ở trong và ngoài cơ sở đào tạo, nhà khoa học hoặc chuyên gia của các doanh nghiệp, có chuyên môn phù hợp. Trong thời gian tối đa 03 tháng kể từ thời điểm học viên nộp dự thảo luận văn, cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức đánh giá luận văn.

(4) Luận văn và hồ sơ đánh giá luận văn được quản lý, lưu trữ và công khai theo quy định của pháp luật; bảo đảm khả năng tra cứu, xác minh phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(5) Cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định luận văn trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bảo đảm chất lượng hoặc khi có phản ánh, khiếu nại, tố cáo bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Hội đồng thẩm định luận văn phải bảo đảm tính độc lập, khách quan và đáp ứng yêu cầu chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của luận văn;

- Thành viên hội đồng đã tham gia đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định luận văn.

Tổ chức thực hiện các hình thức tốt nghiệp khác

(1) Đối với chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp cơ sở đào tạo quy định thực hiện hoặc không thực hiện luận văn, tổ chức thực hiện đề án, dự án, thi tốt nghiệp hoặc hình thức tốt nghiệp khác phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và định hướng đào tạo của chương trình đào tạo.

(2) Việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đánh giá và công nhận kết quả tốt nghiệp phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch, trách nhiệm học thuật và phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo.

(3) Đề án, dự án, kết quả thi tốt nghiệp được lưu trữ và công bố theo quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tra cứu, xác minh phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ

(1) Người học được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng các yêu cầu tốt nghiệp theo quy định của chương trình đào tạo, bao gồm chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm, năng lực ngoại ngữ, năng lực số, và trí tuệ nhân tạo và các yêu cầu khác (nếu có);

- Hoàn thành các nghĩa vụ của người học theo quy định của cơ sở đào tạo và không thuộc trường hợp bị đình chỉ học tập.

(2) Cơ sở đào tạo tổ chức xét và công nhận tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày người học hoàn thành các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp cần thẩm định, thời hạn này được kéo dài không quá 03 tháng.

(3) Cơ sở đào tạo cấp bằng thạc sĩ và cập nhật dữ liệu văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Nội dung ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(5) Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc xác nhận kết quả học tập đối với các học phần, khối lượng học tập mà người học đã hoàn thành theo quy định.

(6) Cơ sở đào tạo quy định chi tiết về:

- Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của người hướng dẫn luận văn;

- Số lượng tối đa người học mà một (01) giảng viên được phân công hướng dẫn đồng thời, bảo đảm giảng viên thực hiện đầy đủ trách nhiệm hướng dẫn, phù hợp với khối lượng công việc, thời gian làm việc chuẩn của giảng viên đại học và yêu cầu bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo;

- Công nhận, chuyển đổi kết quả học tập, chứng chỉ giáo dục đại học và việc học lại các học phần hoặc kết quả học tập không còn giá trị;

- Điều kiện tiếp tục học tập, bảo lưu kết quả học tập đối với người học chưa hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa;

- Quy trình giao, thay đổi đề tài luận văn và người hướng dẫn; thời gian thực hiện luận văn, đề án hoặc dự án;

- Quy đổi giữa các thang điểm đánh giá;

- Yêu cầu về nội dung chuyên môn, cấu trúc, hình thức và bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn, đề án, dự án và các sản phẩm học tập khác được sử dụng để đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp.

Xem thêm:

>> Trường đại học bắt buộc phải có tên tiếng Việt đúng không?

>>Từ ngữ bị cấm sử dụng để đặt tên trường đại học từ 30/03/2026?

*Trên đây thông tin về "Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?"

Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?

Quy định về TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2026 theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Nguyên tắc tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ 2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 2 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT thì nguyên tắc tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ 2026 bao gồm:

(1) Việc tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; mọi người dự tuyển đáp ứng điều kiện đều có cơ hội dự tuyển bình đẳng theo yêu cầu của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo.

(2) Việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo chương trình đào tạo đã ban hành, bảo đảm thống nhất về chuẩn đầu ra, chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng giữa các hình thức, phương thức đào tạo và đối tượng người học.

(3) Người học hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng.

Người học hoàn thành một hoặc một số học phần của chương trình đào tạo ở trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ theo quy định được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc xác nhận kết quả học tập.

(4) Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học.

Quyền và trách nhiệm của người học được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT thì quyền và trách nhiệm của người học được quy định như sau:

(1) Người học có quyền:

- Được học tập, nghiên cứu và sử dụng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo chương trình đào tạo;

- Được tiếp cận đầy đủ quy chế đào tạo, chương trình đào tạo, kế hoạch học tập, kết quả đánh giá, các thông tin liên quan đến quá trình học tập, nghiên cứu; được khiếu nại, kiến nghị theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở đào tạo;

- Được cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình đào tạo, quyền và nghĩa vụ của người học;

- Được bảo đảm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả học tập và nghiên cứu theo quy định của pháp luật;

- Được phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và tố cáo theo quy định của pháp luật.

(2) Người học có trách nhiệm:

- Thực hiện quy chế tuyển sinh, đào tạo và các quy định của cơ sở đào tạo;

- Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện liêm chính khoa học;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính nguyên bản của luận văn, luận án, đề án và các công bố khoa học liên quan;

- Tuân thủ đầy đủ quy định về liêm chính học thuật, quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ; không thực hiện hành vi gian lận, sao chép trái quy định;

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và của cơ sở đào tạo;

- Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở đào tạo.

TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.