Quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo Thông tư 14 ra sao? Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,161 lượt xem
10:25 | 05/03/2026
Quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo Thông tư 14 ra sao? Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai? Cơ quan, đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không?
Nội dung chính
  1. Quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo Thông tư 14 ra sao?
  2. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai?
  3. Cơ quan, đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không?

Quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo Thông tư 14 ra sao?

Căn cứ theo Điều 71 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không như sau:

(1) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không là lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không, có chức năng thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát, các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo quy định, bao gồm:

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh;

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu;

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung;

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không.

(2) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ về an ninh hàng không.

(3) Cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn việc bố trí lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, xử lý vi phạm, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

(4) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.

Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

Quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo Thông tư 14 ra sao? Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai? (Hình từ Internet)

Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 72 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không như sau:

(1) Cán bộ chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không:

- Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không gồm cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh;

- Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không;

- Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ an ninh kiểm soát, an ninh cơ động phải được tập huấn kiến thức an ninh hàng không do Bộ Công an quy định. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ soi chiếu phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp.

(2) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp:

- Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung được tổ chức và hoạt động phù hợp chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp;

- Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không, đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ Công an, được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không theo quy định.

Cơ quan, đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không?

Căn cứ theo Điều 70 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về các cơ quan đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không như sau:

(1) Cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp việc về bảo đảm an ninh hàng không:

- Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không; là văn phòng thường trực của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia;

- Trung tâm An ninh hàng không quốc gia là đơn vị giúp việc Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh hàng không; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi toàn quốc;

- Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không và kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi quản lý được giao;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không.

(2) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không:

- Công an cửa khẩu thực hiện chức năng kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không, sân bay do Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;

- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;

- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không nội bộ của các doanh nghiệp hàng không.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất