- Quy định về Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 212 ra sao?
- Quy trình khởi tạo mã định danh và tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?
- Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 chi tiết thế nào?
Quy định về Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 212 ra sao?
Quy định về Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Điều 9 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn và được phân loại như sau:
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị đối với thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố, đặc khu là đô thị, đô thị mới;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
(2) Dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Dữ liệu chung: tên nhiệm vụ quy hoạch; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; năm trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt);
- Dữ liệu chi tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.
(3) Dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Dữ liệu chung: tên quy hoạch đô thị và nông thôn; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; cơ quan tổ chức lập quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch, chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch; cơ quan thẩm định quy hoạch; cơ quan phê duyệt quy hoạch; năm phê duyệt quy hoạch; số quyết định phê duyệt quy hoạch (đối với quy hoạch đã được phê duyệt);
- Dữ liệu chi tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.
>> Quy định mới về mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 chi tiết thế nào?

Quy định về Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 212 ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình khởi tạo mã định danh và tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về quy trình khởi tạo mã định danh và tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn cụ thể như sau:
(1) Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn được khởi tạo thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định hồ sơ quy hoạch và được gắn với hồ sơ quy hoạch trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
(2) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
(3) Sau 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, xác nhận theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định và phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
(4) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều 9 Nghị định 212/2026/NĐ-CP; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều này trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 01/7/2026 chi tiết thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
- Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn gắn với một mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn, được khởi tạo tại thời điểm thông tin được cập nhật lần đầu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn là dãy các ký tự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];