Quy định chuyển tiếp Nghị định 342/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP ra sao?
Quy định chuyển tiếp Nghị định 342/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP
Điều 44 Nghị định 342/2026/NĐ-CP
(1) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh doanh đã được cấp phép.
(2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trước ngày Nghị định này có hiệu lực khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định 342/2026/NĐ-CP hoặc khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại các diểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 29 và 30 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung mới được chấp thuận điều chỉnh.
(3) Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định về sắp xếp đơn vi hành chính cấp tỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
(4) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 chưa được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nhưng đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, nội dung lập cơ sở bán lẻ, được cấp trước ngày Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 có hiệu lực, và thuộc diện phải cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định này, khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 342/2026/NĐ-CP tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định này hoặc khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 29 và 30 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung mới được chấp thuận điều chỉnh (Mẫu số 12, 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP).
(5) Đối với các hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được các Cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận trước ngày Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định của Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 và Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện giải trình bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành văn bản yêu cầu giải trình bổ sung.
Quá thời hạn trên, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file PDF) TẢI VỀ Nghị định 342/2026/NĐ-CP (file word) Nghị định 342/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2026 |
> Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh từ ngày 18/10/2026 theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP gồm những gì?
> Toàn bộ Phụ lục Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

Quy định chuyển tiếp Nghị định 342/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP thế nào?
Quy định về Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP
Điều 5 Nghị định 342/2026/NĐ-CP
(1) Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:
1.1 Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
1.2 Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
1.3 Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
1.4 Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
1.5 Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
1.6 Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
1.7 Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
1.8 Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp;
1.9 Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
(2) Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.
(3) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sau khi có Giấy phép kinh doanh và tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
(4) Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ thứ nhất cùng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất.
Hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
(5) Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện: thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh khi thực hiện các hoạt động phải cấp Giấy phép kinh doanh; thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ khi lập cơ sở bán lẻ, theo quy định tại Nghị định này.
(6) Tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, sau khi nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
6.1 Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
6.2 Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
6.3 Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động, tổ chức kinh tế đã nhận phần vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài được tiếp tục thực hiện hoạt động bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đang hoạt động cho đến khi được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày trên giấy tờ pháp lý, văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp, theo quy định pháp luật về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.
Nghị định 342/2026/NĐ-CP: Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan thế nào?
Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan được quy định tại Điều 4 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
(2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];