Phường Chí Minh huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Tên mới của phường Chí Minh từ 01/7?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau:
...
30.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Tân, phườngTân Hưng, xã Ngọc Sơn và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hưng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Khôi, xã Gia Xuyên, xãLiên Hồng và một phần diện tích tự nhiên của xã Thống Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Thạch Khôi.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Đoài,phần còn lại của phường Tứ Minh và thị trấn Lai Cáchsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tứ Minh.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ái Quốc, xã Quyết Thắng và một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Lạc thành phường mới có tên gọi là phường Ái Quốc.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cộng Hòa và một phần diện tích tự nhiên của phường Văn Đức thành phường mới có tên gọi là phường Chu Văn An.
...
Theo đó, phường Chí Minh huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập đổi thành phường Chu Văn An thành phố Hải Phòng.

Phường Chí Minh huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Tên mới của phường Chí Minh từ 01/7? (Hình từ Internet)
Phường Chí Minh huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?
Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Theo đó, phường Chí Minh huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương cũ kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập Hải Phòng với Hải Dương?
Căn cứ theo Mục 31 Phụ lục II Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, mã xã phường của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025 cụ thể như sau:
TRA CỨU MÃ XÃ PHƯỜNG CỦA TP HẢI PHÒNG SAU SÁP NHẬP
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 114, gồm 67 xã, 45 phường, 02 đặc khu)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
10507 | Phường Thành Đông |
10525 | Phường Hải Dương |
10532 | Phường Lê Thanh Nghị |
10537 | Phường Tân Hưng |
10543 | Phường Việt Hòa |
10546 | Phường Chí Linh |
10549 | Phường Chu Văn An |
10552 | Phường Nguyễn Trãi |
10570 | Phường Trần Hưng Đạo |
10573 | Phường Trần Nhân Tông |
10603 | Phường Lê Đại Hành |
10660 | Phường Ái Quốc |
10675 | Phường Kinh Môn |
10678 | Phường Bắc An Phụ |
10714 | Phường Nhị Chiểu |
10726 | Phường Phạm Sư Mạnh |
10729 | Phường Trần Liễu |
10744 | Phường Nguyễn Đại Năng |
10837 | Phường Nam Đồng |
10891 | Phường Tứ Minh |
11002 | Phường Thạch Khôi |
11311 | Phường Hồng Bàng |
11329 | Phường Ngô Quyền |
11359 | Phường Gia Viên |
11383 | Phường Lê Chân |
11407 | Phường An Biên |
11411 | Phường Đông Hải |
11413 | Phường Hải An |
11443 | Phường Kiến An |
11446 | Phường Phù Liễn |
11455 | Phường Đồ Sơn |
11473 | Phường Bạch Đằng |
11488 | Phường Lưu Kiếm |
11506 | Phường Lê Ích Mộc |
11533 | Phường Hòa Bình |
11542 | Phường Nam Triệu |
11557 | Phường Thiên Hương |
11560 | Phường Thủy Nguyên |
11581 | Phường An Dương |
11593 | Phường An Phong |
11602 | Phường Hồng An |
11617 | Phường An Hải |
11689 | Phường Hưng Đạo |
11692 | Phường Dương Kinh |
11737 | Phường Nam Đồ Sơn |
10606 | Xã Nam Sách |
10615 | Xã Hợp Tiến |
10633 | Xã Trần Phú |
10642 | Xã Thái Tân |
10645 | Xã An Phú |
10705 | Xã Nam An Phụ |
10750 | Xã Phú Thái |
10756 | Xã Lai Khê |
10792 | Xã An Thành |
10804 | Xã Kim Thành |
10813 | Xã Thanh Hà |
10816 | Xã Hà Bắc |
10843 | Xã Hà Nam |
10846 | Xã Hà Tây |
10882 | Xã Hà Đông |
10888 | Xã Cẩm Giang |
10903 | Xã Cẩm Giàng |
10909 | Xã Tuệ Tĩnh |
10930 | Xã Mao Điền |
10945 | Xã Kẻ Sặt |
10966 | Xã Bình Giang |
10972 | Xã Đường An |
10993 | Xã Thượng Hồng |
10999 | Xã Gia Lộc |
11020 | Xã Yết Kiêu |
11050 | Xã Gia Phúc |
11065 | Xã Trường Tân |
11074 | Xã Tứ Kỳ |
11086 | Xã Đại Sơn |
11113 | Xã Tân Kỳ |
11131 | Xã Chí Minh |
11140 | Xã Lạc Phượng |
11146 | Xã Nguyên Giáp |
11164 | Xã Vĩnh Lại |
11167 | Xã Tân An |
11203 | Xã Ninh Giang |
11218 | Xã Hồng Châu |
11224 | Xã Khúc Thừa Dụ |
11239 | Xã Thanh Miện |
11242 | Xã Nguyễn Lương Bằng |
11254 | Xã Bắc Thanh Miện |
11257 | Xã Hải Hưng |
11284 | Xã Nam Thanh Miện |
11503 | Xã Việt Khê |
11629 | Xã An Lão |
11635 | Xã An Trường |
11647 | Xã An Quang |
11668 | Xã An Khánh |
11674 | Xã An Hưng |
11680 | Xã Kiến Thụy |
11713 | Xã Nghi Dương |
11725 | Xã Kiến Minh |
11728 | Xã Kiến Hưng |
11749 | Xã Kiến Hải |
11755 | Xã Tiên Lãng |
11761 | Xã Quyết Thắng |
11779 | Xã Tân Minh |
11791 | Xã Tiên Minh |
11806 | Xã Chấn Hưng |
11809 | Xã Hùng Thắng |
11824 | Xã Vĩnh Bảo |
11836 | Xã Vĩnh Thịnh |
11842 | Xã Vĩnh Thuận |
11848 | Xã Vĩnh Hòa |
11875 | Xã Vĩnh Hải |
11887 | Xã Vĩnh Am |
11911 | Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm |
11914 | Đặc khu Cát Hải |
11948 | Đặc khu Bạch Long Vĩ |
Lưu ý: Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
(theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];