Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội được tính thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 1,235 lượt xem
11:41 | 21/09/2023
Cho tôi hỏi những đối tượng nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc khi làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội? Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội được tính thế nào? Câu hỏi của anh N.H.K từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Những đối tượng nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc khi làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội?
  2. Hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ là bao nhiêu?
  3. Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội được tính thế nào?
  4. Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng có được dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm không?

Những đối tượng nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc khi làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội?

Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc được quy định tại Điều 2 Thông tư 207/2010/TT-BQP như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng.
2. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật cấp trung đoàn, lữ đoàn, tiểu đoàn độc lập và tương đương.
3. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác lưu trữ chuyên trách cấp sư đoàn và tương đương.
4. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý, phụ trách phòng, ban, bộ phận Văn thư, bảo mật đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, theo quy định, những đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc khi làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội bao gồm:

(1) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng.

(2) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật cấp trung đoàn, lữ đoàn, tiểu đoàn độc lập và tương đương.

(3) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác lưu trữ chuyên trách cấp sư đoàn và tương đương.

Lưu ý: Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý, phụ trách phòng, ban, bộ phận Văn thư, bảo mật đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.

Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội được tính thế nào?

Những đối tượng nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc khi làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội? (Hình từ Internet)

Hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ là bao nhiêu?

Hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc được quy định tại Điều 3 Thông tư 207/2010/TT-BQP như sau:

Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc
1. Mức 3, hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
2. Mức 4, hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

Như vậy, hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ được quy định cụ thể như sau:

(1) Mức 3, hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 207/2010/TT-BQP.

(2) Mức 4, hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 207/2010/TT-BQP.

Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội được tính thế nào?

Cách tính phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 207/2010/TT-BQP như sau:

Cách tính chi trả chế độ phụ cấp
1. Cách tính phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng theo công thức:
Mức phụ cấp được hưởng = Hệ số được hưởng x Mức lương tối thiểu chung.
2. Phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. Khi không đảm nhiệm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ thì từ tháng tiếp theo trở đi thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này.

Như vậy, theo quy định, phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội được tính theo công thức:

Mức phụ cấp được hưởng = Hệ số được hưởng x Mức lương tối thiểu chung.

Trong đó, mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Nghị quyết 69/2022/QH15 1.800.000 đồng/tháng.

Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng có được dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm không?

Phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng được quy định tại Điều 4 Thông tư 207/2010/TT-BQP như sau:

Cách tính chi trả chế độ phụ cấp
1. Cách tính phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng theo công thức:
Mức phụ cấp được hưởng = Hệ số được hưởng x Mức lương tối thiểu chung.
2. Phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. Khi không đảm nhiệm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ thì từ tháng tiếp theo trở đi thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này.

Như vậy, theo quy định, phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.

Bài viết mới nhất