Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng là tổ chức nào? Có con dấu và tài khoản riêng không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 9,671 lượt xem
15:34 | 12/07/2023
Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng là tổ chức thế nào? Có con dấu và tài khoản riêng không? Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có các chức năng, nhiệm vụ như thế nào? - câu hỏi của anh Nam (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng là tổ chức gì?
  2. Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có con dấu và tài khoản riêng không?
  3. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có các chức năng, nhiệm vụ nào?

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng là tổ chức gì?

Theo khoản 4 Điều 12 Luật Giám định tư pháp 2012 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020) quy định như sau:

Tổ chức giám định tư pháp công lập
1. Tổ chức giám định tư pháp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập trong các lĩnh vực khác sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y bao gồm:
a) Viện pháp y quốc gia thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm pháp y cấp tỉnh;
c) Viện pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an.
3. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y tâm thần bao gồm:
a) Viện pháp y tâm thần trung ương thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế.
Căn cứ yêu cầu giám định pháp y tâm thần của hoạt động tố tụng và điều kiện thực tế của các khu vực, vùng miền trong cả nước, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định thành lập Trung tâm pháp y tâm thần khu vực sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự bao gồm:
a) Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;
b) Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh;
c) Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...

Như vậy, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng là tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự.

Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có con dấu và tài khoản riêng không?

Theo khoản 6 Điều 12 Luật Giám định tư pháp 2012 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020) quy định như sau:

Tổ chức giám định tư pháp công lập
...
6. Tổ chức giám định tư pháp công lập có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của tổ chức giám định tư pháp công lập quy định tại khoản 2, khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Như vậy, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng là tổ chức thế nào? Có con dấu và tài khoản riêng không? (Hình từ Internet)

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có các chức năng, nhiệm vụ nào?

Theo Điều 11 Nghị định 85/2013/NĐ-CP quy định về Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng như sau:

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
1. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành kỹ thuật hình sự;
c) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động kỹ thuật hình sự theo định kỳ hàng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp. Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Như vậy, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp 2012;

- Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành kỹ thuật hình sự;

- Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động kỹ thuật hình sự theo định kỳ hàng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng.

- Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp.

- Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.