- Phạm vi hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là gì? Nội dung hỗ trợ?
- Đối tượng và điều kiện được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ ra sao?
- Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện nhiệm vụ gì tại Nghị định 229?
Phạm vi hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là gì? Nội dung hỗ trợ?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 18 Nghị định 229/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi và nội dung hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Cụ thể
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi bao gồm việc nâng cấp, chia sẻ, kết nối:
- Phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm,
- Cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số,
- Hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phục vụ trực tiếp việc thực hiện các cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng.
Nội dung hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia của các hoạt động trên bao gồm:
- Nâng cấp, hoàn thiện và kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, cơ sở hạ tầng dùng chung;
- Hình thành, phát triển và liên thông cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ;
- Thúc đẩy chia sẻ, khai thác và sử dụng chung hạ tầng công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan;
- Hỗ trợ kinh phí để thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Mua sắm trang thiết bị, máy móc để phục vụ cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển và sáng tạo công nghệ.

Phạm vi hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ của Quỹ Phát triển KH & CN quốc gia tại NĐ 229 là gì? Nội dung hỗ trợ? (hình từ Internet)
Đối tượng và điều kiện được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 229/NĐ-CP quy định chi tiết đối tượng và điều kiện được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia xem xét hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ. Cụ thể:
Đối tượng được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia xem xét hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ bao gồm:
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng.
Điều kiện được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia xem xét hỗ trợ hình thành phát triển hạ tầng công nghệ bao gồm:
- Có đề xuất phương án hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ bao gồm: nâng cấp, chia sẻ, kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số, hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ;
- Gắn với nhu cầu thực tiễn của các chương trình, cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
- Có phương án khai thác, sử dụng hiệu quả, lâu dài, tránh trùng lặp;
- Bảo đảm nguyên tắc phối hợp, chia sẻ, kết nối và sử dụng chung hạ tầng công nghệ.
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện nhiệm vụ gì tại Nghị định 229?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 229/2026/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia từ 25/6/2026 cụ thể như sau:
(1) Tiếp nhận và quản lý các nguồn lực tài chính:
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có), quy định về tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ;
(2) Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động, chức năng của Quỹ, hỗ trợ quản lý nhà nước trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
(3)Thực hiện chế độ báo cáo, chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;
(4) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
(5) Quản lý tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật;
(6) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật;
(7) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, bảo đảm minh bạch và kịp thời; quản lý, vận hành và khai thác các nền tảng số hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
(8) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];