Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu?

01:03 | 30/05/2026
Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL.
Nội dung chính
  1. Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu?
  2. Hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam năm 2026 gồm những cấp học nào?
  3. Yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục ra sao theo quy định hiện hành?

Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu?

Danh sách câu hỏi đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh như sau:

GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Bài 8 Tiêu dùng thông minh

Câu 1

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?

A. Những nhà giàu thì không cần lao động, chỉ cần hưởng thụ.

B. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí.

C. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta có thêm một khoản tiền tiết kiệm.

D. Muốn tăng thu nhập, học sinh nên nghỉ học, đi làm kiếm tiền.

Câu 2

Trường hợp nào sau đây biểu hiện của chi tiêu tiền hợp lí?

A. Chị C mua váy áo thường xuyên mặc dù không cần thiết.

B. Bạn A tiết kiệm tiền bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày.

C. Anh T dùng tất cả số tiền mình có để chơi lô đề.

D. Chị N thường xuyên vay tiền của bạn để đi mua sắm.

Câu 3

Hành động nào dưới đây thể hiện việc quản lí tiền có hiệu quả?

A. bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

B. không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.

C. Mua những thứ không phù hợp với khả năng chi trả.

D. Vay tiền khi thực sự cần và trả đúng hẹn.

Câu 4

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “.......... là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng và phù hợp với đặc điểm của cá nhân”.

A. Tiêu dùng thông minh.

B. Quản lí tiền hiệu quả.

C. Lập kế hoạch chi tiêu.

D. Tiết kiệm tiền hiệu quả.

Câu 5

N vui mừng khoe với các bạn rằng mình vừa được thưởng 200.000 đồng vì thành tích học tập và tích cực phụ giúp mẹ ở xưởng may tuần vừa rồi. Thấy vậy, các bạn muốn N mua kem khao cả nhóm. N lúng túng vì muốn dùng tiền để mua quà tặng bà ngoại và truyện tranh cho em gái.

Nếu là N, em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Đồng ý, vì không khao các bạn sẽ mang tiếng là keo kiệt.

B. Không đồng ý, nói kế hoạch với các bạn và hẹn mời các bạn vào dịp khác.

C. Đồng ý, để lần sau sẽ mua quà tặng bà ngoại và truyện tranh cho em gái.

D. Không đồng ý, ngó lơ lời đề nghị đó và cũng không giải thích gì cho các bạn hiểu.

Câu 6

Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây khuyên con người cần tiết kiệm?

A. Đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm.

B. Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy/ Ăn cơm với cáy thì ngáy o o.

C. Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai.

D. Người giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn.

Câu 7

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã biết cách lập kế hoạch chi tiêu?

Tình huống. M có thói quen ghi chép lại các khoản chi tiêu của mình để đảm bảo cân đối thu – chi, tránh tình trạng chưa hết tháng đã tiêu hết tiền. Thấy vậy, K (bạn thân của M) nói với M rằng: “Cậu đừng tốn công vô ích nữa, mình có tiền, thích mua gì thì cứ mua thôi, ghi chép lại làm gì cho mệt”.

A. Không có bạn học sinh nào.

B. Cả hai bạn M và K.

C. Bạn K.

D. Bạn M.

Câu 8

Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?

A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.

B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.

C. Sử dụng đúng cách sản phẩm.

D. Chọn lọc thông tin chính xác.

Câu 9

Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.”

A. nhạy bén

B. thông minh

C. lanh lợi

D. chớp nhoáng

Câu 10

Theo em, tiêu dùng là gì?

A. Là việc sử dụng những của cải vật chất được sáng tạo và sản xuất ra trong quá trình sản xuất nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội

B. Là hoạt động con người đem sức lao động của mình để lao động nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng cho các nhu cầu của xã hội

C. Là các hoạt động tự phát dựa vào khả năng phán đoán của con người

D. Là hoạt động sử dụng các sản phẩm do chính bản thân mình tạo ra

Xem trọn bộ chi tiết đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh tại: AIGiaoDuc

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

* Trên đây là thông tin về "Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu?"

Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu?

Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 8 Tiêu dùng thông minh ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu? (Hình từ Internet)

Hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam năm 2026 gồm những cấp học nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay bao gồm:

- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

- Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;

- Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.

Yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục ra sao theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Giáo dục 2019 có yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục như sau:

- Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.

- Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

XEM THÊM

>>> Nội dung ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 8 Cánh Diều bài 6 Phòng chống bạo lực gia đình ra sao? Xem chi tiết đề trắc nghiệm ở đâu?

>>> Ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo bài 10 Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất