Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư công gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 46 Nghị định 19/2026/NĐ-CP về nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư công như sau:
(1) Nội dung theo dõi:
- Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, chủ sử dụng;
- Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải ngân, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;
- Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
- Việc chấp hành các biện pháp xử lý của chủ đầu tư, chủ sử dụng;
- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.
(2) Nội dung kiểm tra:
- Việc chấp hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có); giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường;
- Việc quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.

Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công gồm những gì? (Hình từ Internet)
Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 47 Nghị định 19/2026/NĐ-CP về nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm:
(1) Nội dung theo dõi:
- Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng theo quy định;
- Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;
- Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng;
- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
(2) Nội dung kiểm tra:
- Việc chấp hành quy định về đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư;
- Việc quản lý thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.
Thực hiện đánh giá dự án đầu tư công như thế nào?
Theo quy định tại Điều 49 Nghị định 19/2026/NĐ-CP về đánh giá dự án đầu tư công, cụ thể:
(1) Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:
- Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
- Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
- Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 49 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP khi cần thiết.
(2) Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc;
- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể giao cho chủ sử dụng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện đánh giá tác động dự án do mình quyết định đầu tư;
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.
(3) Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đầu tư công 2023.
(4) Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:
- Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp) hoặc phương pháp phân tích chi phí - lợi ích;
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế của dự án so với các chỉ số khai thác, vận hành của dự án đã được phê duyệt; tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR); các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên); các biện pháp để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];