Nhãn hàng hóa năm 2026 định nghĩa ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có giải thích từ ngữ tại Nghị định như sau:
Giải thích từ ngữ
....
2. Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
...
Như vậy, dựa theo quy định hiện hành giải thích về từ ngữ nhãn hàng hóa đã nêu, có thể hiểu định nghĩa nhãn hàng hóa đơn giản qua 3 yếu tố sau:
Về hình thức thể hiện nhãn hàng hóa: Là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc các vật mang dữ liệu.
Về cách thức trình bày nhãn hàng hóa: Được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn hoặc hiển thị trực tiếp
Về vị trí xuất hiện của nhãn hàng hóa: Trên hàng hóa, trên bao bì thương phẩm của hàng hóa, trên các phương thức khác được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm

Nhãn hàng hóa năm 2026 định nghĩa ra sao? Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện bao gồm:
(1) Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.
* Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
(2) Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
- Tên hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
+ Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;
+ Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;
- Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;
+ Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo mục (1) trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.
(3) Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
(4) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo đúng quy định trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử tại Việt Nam có bắt buộc công khai toàn bộ nội dung của nhãn hàng hóa kinh doanh không?
Căn cứ theo quy định tại khoản Điều 41 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam như sau:
Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
...
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm:
a) Công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có), trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Khai báo, cập nhật chính xác thông tin hàng hóa lên hệ thống bán hàng theo quy định pháp luật về thương mại điện tử và bảo vệ người tiêu dùng;
c) Bảo đảm hàng hóa khi giao đến tay người tiêu dùng phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định.
...
Theo đó, tổ chức cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử phải công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử của hàng hóa (trừ trường hợp không cần có nhãn hàng hóa theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
Những nội dung nhãn hàng hóa không cần công khai trên sàn thương mại điện tử bao gồm các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như:
- Năm, tháng, ngày sản xuất;
- Hạn sử dụng;
- Số lô sản xuất;
- Số khung, số máy trên nền tảng thương mại điện tử.
Tổ chức cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử cần đảm bảo hàng hóa khi giao đến tay người tiêu dùng phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];