Người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể bị xử phạt thế nào?

Trần Thị Tuyết Vân 21,590 lượt xem
14:32 | 30/08/2026
Tôi có một câu hỏi như sau: Người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể bị xử phạt thế nào?
Nội dung chính
  1. Người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể bị xử phạt thế nào?
  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự là bao lâu?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản để thực hiện kế hoạch cưỡng chế thi hành án dân sự?

Người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể bị xử phạt thế nào?

Theo điểm a khoản 5 Điều 65 Nghị định 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 18/05/2026) quy định:

Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự
...
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;
b) Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
...
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;
...

Trước đây, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự được quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 8 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau:

Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự
...
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;
...
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm a và b khoản 5 Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong trường hợp cần thiết theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Theo quy định trên, người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời người vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm.

Tải về các quy định hiện hành về thi hành án dân sự Tải

Thi hành án dân sự

Người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể bị xử phạt thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự là bao lâu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước; khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế, kiểm toán độc lập thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về kiểm toán độc lập.
...

Trước đây, theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
...

Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự là 01 năm.

Cơ quan nào có trách nhiệm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản để thực hiện kế hoạch cưỡng chế thi hành án dân sự?

Theo điểm b khoản 6 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định:

Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
...
6. Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.
Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;
...

Trước đây, quy định cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án dân sự tại Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2008, được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 như sau:

Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
1. Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án trong trường hợp cần huy động lực lượng.
2. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án có các nội dung chính sau đây:
a) Tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế;
b) Biện pháp cưỡng chế cần áp dụng;
c) Thời gian, địa điểm cưỡng chế;
d) Phương án tiến hành cưỡng chế;
đ) Yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế;
e) Dự trù chi phí cưỡng chế.
3. Kế hoạch cưỡng chế phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của Chấp hành viên.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.
Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội.

Như vậy, Cơ quan Công an có trách nhiệm kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản để thực hiện kế hoạch cưỡng chế thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất