Người nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu? Lưu trữ hồ sơ công chứng được quy định như thế nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 347 lượt xem
17:27 | 06/08/2025
Người nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu? Lưu trữ hồ sơ công chứng được quy định như thế nào? Có bắt buộc chụp ảnh ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên không?
Nội dung chính
  1. Người nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu?
  2. Có bắt buộc chụp ảnh ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên không?
  3. Lưu trữ hồ sơ công chứng được quy định như thế nào?

Người nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu?

Căn cứ Điều 54 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.

Theo đó, những đối tượng sau đây có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật:

- Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng,

- Người yêu cầu công chứng,

- Người làm chứng,

- Người phiên dịch,

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền.

Người nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu? Lưu trữ hồ sơ công chứng được quy định như thế nào?

Người nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu? Lưu trữ hồ sơ công chứng được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc chụp ảnh ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên không?

Căn cứ Điều 50 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
...

Theo đó, khi đi công chứng, người yêu cầu công chứng phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024 và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được).

Ngoài ra, việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.

Như vậy, khi đi công chứng và ký văn bản công chứng, người yêu cầu công chứng sẽ phải chụp ảnh ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên từ ngày 1/7/2025 (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024 và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được).

Lưu trữ hồ sơ công chứng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 68 Luật Công chứng 2024 quy định lưu trữ hồ sơ công chứng như sau:

(1) Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ, thực hiện đủ các biện pháp an ninh, an toàn về phòng, chống cháy, nổ, ẩm mốc, mối mọt đối với hồ sơ công chứng.

(2) Hồ sơ công chứng phải được lưu trữ tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong thời hạn ít nhất 30 năm đối với các giao dịch có đối tượng là bất động sản, ít nhất 10 năm đối với các loại giao dịch khác kể từ ngày văn bản công chứng có hiệu lực; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

(3) Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản gốc chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.

(4) Việc kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp, đại diện Hội công chứng viên tại địa phương.

(5) Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng đó phải thỏa thuận với 01 tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng.

Trường hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp chỉ định 01 Phòng công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng; trường hợp địa phương không có Phòng công chứng thì Sở Tư pháp chỉ định 01 Văn phòng công chứng đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng; nếu tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động không còn khả năng thanh toán kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng thì kinh phí này do ngân sách địa phương bảo đảm.

Trường hợp Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng thì hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng được chuyển đổi lưu trữ.

(6) Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất