Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào?

Trần Thị Khánh Phương 8,433 lượt xem
15:20 | 19/09/2025
Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào?
  2. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định ra sao?
  3. Phí công chứng bao gồm những loại phí nào?

Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào?

Mới đây, Bộ Tư pháp đã đăng tải “Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định” Tải về

Theo đó, danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực gồm:

STT

TÊN GIAO DỊCH

CĂN CỨ PHÁP LÝ

1

Văn bản lựa chọn người giám hộ

Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015

2

Văn bản tặng cho bất động sản

Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015

3

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ

Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015

4

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sư

Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

5

Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân

Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

6

Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở

Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023

7

Văn bản thừa kế nhà ở

Khoản 3 Điều 164 Luật Nhà ở 2023

8

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với dắt trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024

9

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024

10

Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006

Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024

11

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024

Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024

12

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình

Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024

13

Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn

Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

14

Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ

Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

15

Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

16

Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020

17

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính

Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015

18

Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công

Khoản 1 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP

19

Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản

Các điểm a, b, e khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP

20

Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

Điểm b khoản 7 Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP

21

Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh

Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP

22

Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP; khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-ВТР

23

Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại

Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP

24

Các giao dịch khác theo quy định của luật và nghị định


*Trên đây là thông tin "Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào?"

Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo thông báo của Bộ Tư pháp gồm những giao dịch nào?

Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào? (Hình từ Internet)

Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng

(1) Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024.

(2) Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.

(3) Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Phí công chứng bao gồm những loại phí nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Phí công chứng
1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Như vậy, phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất