Người khởi kiện vắng mặt thì tòa án có đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không? Bị đình chỉ có được khởi kiện lại không?

Đinh Thị Ngọc Huyền 2,577 lượt xem
13:50 | 13/04/2022
Xin chào, tôi là Hạnh. Tôi muốn hỏi về việc người khởi kiện vắng mặt thì tòa án có đình chỉ giải quyết vụ án không? Vì tôi có khởi kiện một người về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, sắp tới tới đã là lần thứ hai tòa án triệu tập tôi nhưng tôi lại có việc quan trọng không thể tham dự được. Vì vậy, tôi muốn biết nếu tòa án triệu tập hai lần mà tôi đều vắng mặt thì có bị tạm đình chỉ vụ án không? Nếu bị đình chỉ thì tôi có thể khởi kiện lại không?
Nội dung chính
  1. Ai là người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
  2. Người khởi kiện vắng mặt thì tòa án có đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không?
  3. Vụ án bị đình chỉ do nguyên đơn được triệu tập lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì có được khởi kiện lại không?

Ai là người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?

Theo quy định tại Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

“1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
2. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.”

Như vậy, thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sẽ phụ thuộc vào từng giai đoạn xét xử, cụ thể như sau:

- Trước khi mở phiên tòa: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

- Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Người khởi kiện vắng mặt thì tòa án có đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

“1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
…
c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
…”

Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

“2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:
a) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
b) Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;
c) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.”

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên nếu bạn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không phải vì sự kiện bất khả kháng và không đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ vụ án. Đối với trường hợp trong vụ án đó bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:

- Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;

- Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;

- Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.

Đình chỉ

Toà án có đình chỉ giải quyết vụ án khi người khởi kiện vắng mặt không?

Vụ án bị đình chỉ do nguyên đơn được triệu tập lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì có được khởi kiện lại không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như sau:

“1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Đồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như sau:

“1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
…
c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
…”

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên bạn có quyền khởi kiện lại trong trường hợp vụ án của bạn đã bị đình chỉ do bạn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt (không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan) và không có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.