Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác thì cần phải làm gì? Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những gì?

11:09 | 29/07/2026
Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi tạm trú để làm việc thì phải trình báo với Công an cấp xã. Sau đây là quy định chi tiết về việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác.
Nội dung chính
  1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác thì cần phải làm gì?
  2. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những gì?
  3. Trường hợp nào được tha tù trước thời hạn?

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác thì cần phải làm gì?

Theo quy định hiện nay thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác thì cần phải đăng ký tạm trú ngay.

Cụ thể tại khoản 2 Điều 65 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.
Ngay sau khi nhận được đơn xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục quyết định bằng văn bản về việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.
Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

Theo quy định nêu trên thì khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú để làm thủ tục tạm trú. Đồng thời, khi hết thời hạn tạm trú thì phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú.

Theo đó, trong quá trình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú, thì Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải giám sát để kịp thời thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó biết về trường hợp người đó vi phạm pháp luật.

>>XEM THÊM: Hướng dẫn giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

>>XEM THÊM: Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác thì cần phải làm gì?

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến tạm trú tại nơi khác thì cần phải làm gì? (Hinh từ Internet)

Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những gì?

Tại Điều 58 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Theo đó, hồ sơ bao gồm như sau:

(1) Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

- Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

- Chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

- Bản nhận xét quá trình chấp hành án phạt tù của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

- Cam kết của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

- Phiếu thông tin của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

- Tài liệu khác có liên quan.

(2) Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm tiếp nhận và bổ sung vào hồ sơ quản lý các tài liệu sau đây:

- Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

- Báo cáo của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ;

- Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 64 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì phải có bản kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm và tài liệu có liên quan;

- Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Tòa án;

- Tài liệu khác có liên quan.

Trường hợp nào được tha tù trước thời hạn?

Căn cứ khoản 1 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Phạm tội lần đầu;

- Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

- Có nơi cư trú rõ ràng;

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

- Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

- Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 Bộ luật Hình sự 2015; người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật này do cố ý hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 248, 251 và 252 Bộ luật Hình sự 2015;

+ Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất