Người bị tạm giữ có quyền liên hệ, tiếp cận với luật sư từ ngày 01/04/2026 theo Nghị định 59 đúng không?
Người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có quyền liên hệ, tiếp cận với luật sư từ ngày 01/04/2026 theo Nghị định 59/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 27 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính như sau:
(1) Người bị tạm giữ có quyền:
- Được thông báo về việc bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
- Được biết lý do bị tạm giữ, thời hạn bị tạm giữ, địa điểm bị tạm giữ; khiếu nại về việc bị tạm giữ;
- Yêu cầu người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính thông báo quyết định tạm giữ cho gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập biết việc mình bị tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 59/2026/NĐ-CP;
- Được liên hệ, tiếp cận với luật sư hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Được bảo đảm chế độ ăn uống theo quy định tại Điều 28 Nghị định 59/2026/NĐ-CP;
- Được điều trị, chăm sóc y tế khi bị bệnh theo quy định tại Điều 29 Nghị định 59/2026/NĐ-CP.
(2) Người bị tạm giữ có nghĩa vụ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định tạm giữ, nội quy, quy định của nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
- Tuân thủ yêu cầu, mệnh lệnh của người ra quyết định tạm giữ và người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ nơi tạm giữ;
- Không được đưa vào nơi tạm giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị điện tử có chức năng thu phát sóng, văn hóa phẩm độc hại, rượu, bia và các chất gây nghiện khác hoặc các vật dụng có thể ảnh hưởng đến trật tự, an toàn nơi tạm giữ.
Trước đó, tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 142/2021/NĐ-CP (hết hiệu lực ngày 31/03/2026) không nêu về quyền này. Đây là một trong những điểm mới của Nghị định 59/2026/NĐ-CP.

Người bị tạm giữ có quyền liên hệ, tiếp cận với luật sư từ ngày 01/04/2026 theo Nghị định 59 đúng không? (Hình từ Internet)
Quản lý người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính như thế nào?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quy định về quản lý người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cụ thể như sau:
(1) Người được giao nhiệm vụ quản lý người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có trách nhiệm thường xuyên giám sát, bảo vệ, quản lý chặt chẽ người bị tạm giữ, bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự tại nơi tạm giữ, không để người bị tạm giữ bỏ trốn, tự gây thương tích.
(2) Trường hợp phát hiện thấy người bị tạm giữ có thương tích, có biểu hiện bất thường về tâm lý, sức khỏe, hành vi, người được giao nhiệm vụ quản lý phải lập biên bản về tình trạng của người bị tạm giữ và báo cáo ngay cho người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ hoặc người đứng đầu cơ sở tạm giữ để kịp thời tổ chức khám bệnh, chữa bệnh và có biện pháp xử lý phù hợp.
(3) Trường hợp phát hiện những tình tiết có liên quan đến vụ việc vi phạm hoặc phát hiện người bị tạm giữ cất giấu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tang vật, phương tiện vi phạm thì phải lập biên bản về việc phát hiện những tình tiết liên quan và biên bản tạm giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đó.
(4) Tư trang, tài sản của người bị tạm giữ phải được ký gửi tại nơi tạm giữ. Việc giao, nhận tư trang tài sản ký gửi phải được ghi đầy đủ, cụ thể vào sổ theo dõi tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải có xác nhận của người bị tạm giữ.
(5) Trường hợp tư trang, tài sản ký gửi có số lượng nhiều hoặc có giá trị lớn thì cán bộ được giao trách nhiệm quản lý phải lập biên bản ký gửi tư trang, tài sản, trong đó phải ghi đầy đủ, cụ thể số lượng, chủng loại, ký hiệu, hình thức, tình trạng đồ vật và các vấn đề khác có liên quan.
- Biên bản ký gửi tài sản phải được lập thành 02 bản, có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ, chữ ký của người nhận bảo quản tài sản và giao cho mỗi bên 01 bản.
(6) Khi hết thời hạn tạm giữ hoặc người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính chuyển đi nơi khác, người bị tạm giữ được nhận lại đầy đủ tư trang, tài sản đã ký gửi.
- Trường hợp phát hiện tư trang, tài sản ký gửi bị mất mát, hư hỏng thì người bị tạm giữ có quyền yêu cầu cơ quan tạm giữ có trách nhiệm bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.
Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác.
2. Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
3. Để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.
Như vậy, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong 05 trường hợp sau:
(1) Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác.
(2) Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
(3) Để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
(4) Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
(5) Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.
>> 20 hành vi vi phạm thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hiện nay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];