Người bào chữa có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự hay không? Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là bao lâu?

Đinh Thị Ngọc Huyền 331 lượt xem
16:04 | 18/02/2023
Người bào chữa có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự hay không? Xin chào, tôi có câu hỏi liên quan đến thủ tục giám đốc thẩm cần được giải đáp. Cụ thể, tôi có thắc mắc là người bào chữa thì có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự hay không? Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Ai là người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm?
  2. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định ra sao?
  3. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định như thế nào?
  4. Người bào chữa có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự hay không?
  5. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là bao lâu?

Ai là người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm?

Căn cứ theo Điều 373 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm cụ thể như sau:

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.

- Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Như vậy, những người trên đây là người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Người bào chữa có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm hay không?

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định ra sao?

Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 379 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

- Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.

- Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định như thế nào?

Tại Điều 375 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm cụ thể như sau:

(1) Khi nhận được thông báo bằng văn bản thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ nhận thông báo.

(2) Khi người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình bày trực tiếp về vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản; nếu người thông báo cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản thu giữ. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

(3) Tòa án, Viện kiểm sát đã nhận thông báo, lập biên bản phải gửi ngay thông báo, biên bản kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) cho người có thẩm quyền kháng nghị và thông báo bằng văn bản cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị biết.

Người bào chữa có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự hay không?

Căn cứ theo Điều 383 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm như sau:

“Điều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải triệu tập người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt thì phiên tòa giám đốc thẩm vẫn được tiến hành.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, người bào chữa vẫn có thể tham gia phiên tòa giám đốc thẩm trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là bao lâu?

Theo Điều 385 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm cụ thể như sau:

“Điều 385. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa.”

Như vậy, thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất