Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng khi hoạt động xây dựng vãng lai khác tỉnh như thế nào? Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng khi xây dựng vãng lai là ở đâu?

Chị có thắc mắc về việc đóng thuế vãng lai 2%, hiện tại thầu phụ và thầu chính đều ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng công trình thì ở nơi khác, em cho chị hỏi phần thuế vãng lai 2% này là thầu phụ hay thầu chính đóng vậy em? Chị thấy nếu cả 2 cùng đóng thì nó lại bị trùng, em xem tìm căn cứ giúp chị nha

Trường hợp nào thì phải khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh?

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định như sau:

"Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
...
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh."

Như vậy, theo quy định trên doanh nghiệp có hoạt động xây dựng công trình ở vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì phải thực hiện việc nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh.

Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng khi hoạt động xây dựng vãng lai khác tỉnh như thế nào?

Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng khi hoạt động xây dựng vãng lai khác tỉnh như thế nào? (Hình từ Internet)

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng khi xây dựng vãng lai là ở đâu?

Về vấn đề của chị, tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định như sau:

"Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:
...
c) Thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh xây dựng (bao gồm cả xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí) tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp tỉnh đó mà giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng dưới 1 tỷ đồng."

Theo đó, đơn vị vẫn tiến hành nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

Trừ trường hợp giá trị công trình xây dựng khác tỉnh bao gồm thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng thì không phải nộp bảng phân bổ.

Phân bổ thuế giá trị gia tăng khi có hoạt động xây dựng vãng lai khác tỉnh như thế nào?

Việc phân bổ được hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

"Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
1. Các trường hợp được phân bổ:
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
2. Phương pháp phân bổ:
c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.
3. Khai thuế, nộp thuế:
c) Đối với hoạt động xây dựng:
c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
c.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính."

Theo đó, giá trị phân bổ là 1% chứ không còn phải là 2% như quy định cũ. Việc xác định phân bổ dựa vào doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng của nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ tại địa bàn tỉnh khác trụ sở chính đó.

Có nghĩa là sẽ xác định riêng theo từng đơn vị, đơn vị nào có phát sinh doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng khác tỉnh từ 1 tỷ đồng trở lên thì sẽ phần bổ thuế GTGT như hướng dẫn.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thuế giá trị gia tăng

Tuấn Kiệt

Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thuế giá trị gia tăng có thể đặt câu hỏi tại đây.

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thuế giá trị gia tăng
MỚI NHẤT
Pháp luật
Trường hợp nào sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng? Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm những giấy tờ gì?
Pháp luật
Giảm thuế giá trị gia tăng với những đối tượng nào? Mức giảm thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu?
Pháp luật
Dịch vụ thu gom rác có bị đánh thuế giá trị gia tăng hay không? Thuế suất thuế giá trị gia tăng với dịch vụ thu gom rác là bao nhiêu?
Pháp luật
Có được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào cho công trình xây dựng nhà xưởng để cho thuê hay không? Thủ tục hoàn thuế GTGT như thế nào?
Pháp luật
Công ty nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân, sau đó chuyển nhượng lại cho công ty khác thì nộp thuế GTGT, thuế TNDN thế nào?
Pháp luật
Kê khai thuế giá trị gia tăng sai có được sửa đổi, bổ sung không? Cần nộp hồ sơ gì để khai thuế bổ sung?
Pháp luật
Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với công ty cung cấp dịch vụ môi giới hưởng hoa hồng?
Pháp luật
Hướng dẫn tính thuế GTGT, TNDN khi mua sản phẩm, dịch vụ phần mềm của nhà thầu nước ngoài và thực hiện khấu trừ thuế trước khi thanh toán?
Pháp luật
Dịch vụ tư vấn pháp luật có thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hay không? Các mức thuế suất 0%, 5% và 10% có áp dụng đối với dịch vụ tư vấn pháp luật không?
Pháp luật
Những trường hợp sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật hiện hành?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào