Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01 thay đổi quy định đóng dấu trong một số giấy tờ của doanh nghiệp thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 2,703 lượt xem
14:14 | 12/07/2025
Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01 thay đổi quy định đóng dấu trong một số giấy tờ của doanh nghiệp thế nào? Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01 thay đổi quy định đóng dấu trong một số giấy tờ của doanh nghiệp thế nào?
  2. Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định nào?
  3. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bao gồm?

Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01 thay đổi quy định đóng dấu trong một số giấy tờ của doanh nghiệp thế nào?

Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) như sau:

Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
...
5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...

Theo đó, doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Và tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) quy định như sau:

Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
...
5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, so với quy định Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) thì Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định loại bỏ việc doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đồng nghĩa doanh nghiệp bắt buộc phải đóng dấu vào thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01 thay đổi quy định đóng dấu trong một số giấy tờ của doanh nghiệp thế nào?

Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01 thay đổi quy định đóng dấu trong một số giấy tờ của doanh nghiệp thế nào? (Hình từ Internet)

Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định nào?

Căn cứ Điều 124 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau: “Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch thực tế của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có)”.
...

Theo đó, nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế những văn bản sau:

+ Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

+ Nghị định 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Như vậy, Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định 122/2020/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bao gồm?

Căn cứ tại Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
2. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc doanh nghiệp hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
4. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

Theo đó, hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất