Mượn xe ô tô của người khác mà có bảo hiểm xe hết hạn thì người điểu khiển có bị xử phạt? Mức phạt đối với việc lái xe ô tô mà bảo hiểm hết hạn sử dụng?

Đặng Anh Duy 2,023 lượt xem
01:41 | 08/05/2022
Tôi có cho bạn của mình mượn xe ô tô, nhưng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xe ô tô tôi đã hết hạn. Vậy tôi muốn hỏi rằng trong trường hợp này bạn tôi hay tôi sẽ bị xử phạt? Đối với bảo hiểm xe ô tô hết hạn sử dụng thì tôi sẽ bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới?
  2. Điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông?
  3. Mức xử phạt đối với người lái xe có bảo hiểm xe hết hạn sửa dụng?

Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 67/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 06/09/2023) thì chủ xe cơ giới tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bên cạnh đó, tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 67/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 06/09/2023) thì có thể hiểu chủ xe cơ giới là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới.

Và xe cơ giới hoạt động là xe cơ giới đang vận hành gồm di chuyển, dừng xe, đỗ xe có sự điều khiển của chủ xe cơ giới hoặc người lái xe.

Như vậy, theo quy định trên thì ô tô là phương tiện bắt buộc phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 03/2021/NĐ-CP (Hết hiệu lực từ 06/09/2023) quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Một trong những đối tượng áp dụng Nghị đinh này là chủ xe cơ giới tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bên cạnh đó theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 03/2021/NĐ-CP (Hết hiệu lực từ 06/09/2023) thì có thể hiểu:

- Chủ xe cơ giới là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới.

- Xe cơ giới bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng, trong đó:

+ Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

+ Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

Theo quy định trên thì ô tô là phương tiện bắt buộc phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Mượn xe ô tô của người khác có bảo hiểm xe hết hạn thì người điểu khiển có bị xử phạt? Mức phạt đối với việc lái xe ô tô mà bảo hiểm hết hạn sử dụng?

Mượn xe ô tô của người khác có bảo hiểm xe hết hạn thì người điểu khiển có bị xử phạt? Mức phạt đối với việc lái xe ô tô mà bảo hiểm hết hạn sử dụng?

Điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông?

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, theo đó quy định:

"Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

Như vậy theo quy định trên thì khi tham gia giao thông người lái xe phải đủ độ tuổi và sức khỏe theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp và người lái xe phải mang đủ 04 loại giấy tờ như quy định ở trên trong đó có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới.

Mức xử phạt đối với người lái xe có bảo hiểm xe hết hạn sửa dụng?

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;
b) Người điều khiển xe ô tô; máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có; hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.”

Như vậy việc người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thìcó thể bị phạt với mức cao nhất là 600.000 đồng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b Khoản 30 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), theo đó quy định:

“Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến.
..."

Như vậy, đối với trường hợp cho mượn xe mà bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện hết hạn thì căn cứ quy định nêu trên thì trong trường hợp này chủ xe sẽ bị xử phạt còn người điều khiển trong trường hợp này sẽ ký vào biên bản với tư cách là người chứng kiến. Mức phạt trong trường hợp này là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Anh Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội