Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng bao nhiêu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 208,571 lượt xem
09:08 | 16/03/2026
Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng bao nhiêu? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026 phải đạt điều kiện gì? Tổng hợp 04 bộ tiêu chí đánh giá Đảng viên cuối năm mới nhất? Khung tiêu chí đánh giá đảng viên ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng bao nhiêu?
  2. Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026 phải đạt điều kiện gì?
  3. Tổng hợp 04 bộ tiêu chí đánh giá Đảng viên cuối năm mới nhất? Khung tiêu chí đánh giá đảng viên ra sao?

Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng bao nhiêu?

Ngày 29/12/2025, Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương có Công văn 19780-CV/VPTW năm 2025 điều chỉnh một số nội dung tại Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015, ngày 27/10/2015 của Văn phòng Trung ương Đảng.

Xem chi tiết: Công văn 19780-CV/VPTW 2025 điều chỉnh Hướng dẫn 56 khen thưởng đối với đảng viên

Theo Mục 6 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 có quy định khen thưởng đảng viên theo định kỳ như sau:

- Đảng ủy cơ sở, chi bộ cơ sở xét tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong năm.

- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xét tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền.

- Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương xét tặng bằng khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền.

Tiêu chuẩn đảng viên "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng của Đảng và Nhà nước thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, nghị định của Chính phủ, hướng dẫn của cơ quan tài chính đảng và nhà nước.

Đồng thời, theo Mục III Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định mức tiền thưởng định kỳ cho đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ như sau:

III- MỨC TIỀN THƯỞNG CHO ĐẢNG VIÊN ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1- Đối với hình thức khen thưởng theo định kỳ
1.1 - Được tổ chức cơ sở đảng (đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở) tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm, tiền thưởng kèm theo bằng 0,3 lần mức tiền lương cơ sở.
1.2- Được ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền, tiền thưởng kèm theo bằng 1,0 lần mức tiền lương cơ sở.
1.3- Được ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền, tiền thưởng kèm theo bằng 1 ,5 lần mức tiền lương cơ sở.

Ngoài ra, theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025 quy định như sau:

STT

Hình thức khen thưởng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Được tổ chức cơ sở đảng (đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở) tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm

0,3

702.000 đồng

2

Được ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền

1,0

2.340.000 đồng

3

Được ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn "Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền

1,5

3.510.000 đồng

LƯU Ý: Theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Bên cạnh đó, theo mục 10 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

10. Điều 10, Điều 13, Điều 21, Điều 42, Điều 43: Về hệ thống tổ chức của Đảng
10.1. (Khoản 1, Điều 10): Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.
Hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã (gồm: Xã, phường, đặc khu); cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp Trung ương. Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàn diện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.
...

Như vậy, từ ngày 1/7/2025 tổ chức chính quyền địa phương còn 2 cấp là cấp tỉnh và cấp xã không còn cấp huyện.

Bên cạnh đó, Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước. Hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã (gồm: Xã, phường, đặc khu); cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp Trung ương.

Do đó, không còn Huyện Uỷ theo quy định hiện nay

Trên đây là thông tin về "Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng bao nhiêu?"

Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025

Mức thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026? Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng bao nhiêu? (hình từ internet)

Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2026 phải đạt điều kiện gì?

Theo Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Chất lượng của đảng viên sau kiểm điểm, đánh giá được xếp loại như sau:

Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

- Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung nêu trên, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.

- Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.

- Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có).

Lưu ý: Số lượng đảng viên được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% tổng số đảng viên được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tổng hợp 04 bộ tiêu chí đánh giá Đảng viên cuối năm mới nhất? Khung tiêu chí đánh giá đảng viên ra sao?

Theo Điều 10 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về khung tiêu chí đánh giá tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị như sau:

Việc đánh giá chất lượng đối với cá nhân được thực hiện theo khung tiêu chí chung, gồm các nhóm tiêu chí được lượng hoá kết quả trên thang điểm 100.

Kết quả này là cơ sở để xếp loại chất lượng theo quy định tại Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 2 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

(2) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 3 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

(3) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 4 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

(4) Đối với đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 5 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

Tổng hợp 04 bộ tiêu chí đánh giá Đảng viên cuối năm dưới đây:

Phụ lục

Đối tượng

File tải

2

Lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

TẢI

3

Lãnh đạo, quản lý còn lại

TẢI

4

Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

TẢI

5

Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị

TẢI

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất