Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu?

Nguyễn Lê Anh Thư 163 lượt xem
14:11 | 12/12/2025
Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu? Dân quân tự vệ là gì? Có vị trí và chức năng như thế nào? Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Dân quân tự vệ là gì?
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu?
  2. Dân quân tự vệ là gì? Có vị trí và chức năng như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Dân quân tự vệ là gì?

Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 1 Nghị quyết 77/2025/NQ-HĐND có quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quyết định mức phụ cấp hằng tháng đối với thôn, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Thôn, khu đội trưởng;
b) Dân quân: Thường trực, tại chỗ, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế;
c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Đồng thời, tại Điều 2 Nghị quyết 77/2025/NQ-HĐND có quy định:

Mức phụ cấp, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với thôn, khu đội trưởng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này bằng 1.638.000 đồng/người/tháng (tương đương 0,7 lần mức lương cơ sở).
2. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này bằng 398.000 đồng/người/ngày (tương đương 0,17 lần mức lương cơ sở).
Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương theo quy định, mức trợ cấp tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
3. Trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở thì mức phụ cấp, trợ cấp được điều chỉnh tương ứng.

Theo đó, từ ngày 27/10/2025, mức phụ cấp, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:

- Mức phụ cấp hằng tháng đối với thôn, khu đội trưởng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 77/2025/NQ-HĐND bằng 1.638.000 đồng/người/tháng (tương đương 0,7 lần mức lương cơ sở).

- Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 77/2025/NQ-HĐND bằng 398.000 đồng/người/ngày (tương đương 0,17 lần mức lương cơ sở).

- Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương theo quy định, mức trợ cấp tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.

Ngoài ra, trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở thì mức phụ cấp, trợ cấp được điều chỉnh tương ứng.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh

Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Dân quân tự vệ là gì? Có vị trí và chức năng như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019, Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

Dân quân tự vệ tại chỗ là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn) và ở cơ quan, tổ chức.

Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.

Dân quân tự vệ biển là lực lượng làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển Việt Nam.

Đồng thời, theo Điều 3 Luật Dân quân tự vệ 2019 có quy định về vị trí và chức năng của Dân quân tự vệ như sau:

Dân quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Dân quân tự vệ là gì?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Dân quân tự vệ 2019, nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ như sau:

(1) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ, trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; sự chỉ huy cao nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; sự chỉ huy của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, người chỉ huy đơn vị quân đội.

(2) Tuân thủ Hiến pháp 2013, pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ.

(3)Xây dựng Dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp; tổ chức, biên chế của Dân quân tự vệ phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn và nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý và phù hợp với tình hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất