MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133 2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 192 lượt xem
19:29 | 25/06/2026
MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 thấp nhất là 20.000.000 đồng đến cao nhất là 150.000.000 đồng tùy thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm.
Nội dung chính
  1. MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133 2026?
  2. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện theo Thông tư 30 2026 là gì?
  3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực được quy định ra sao?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133 2026?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 thấp nhất là 20.000.000 đồng đến cao nhất là 150.000.000 đồng tùy thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm.

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện có mức phạt cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo các thông tin liên quan đến khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của nhà máy điện và thông tin liên quan theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường;

- Cung cấp thông tin không chính xác về khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của nhà máy điện và thông tin liên quan theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Đầu tư và duy trì hoạt động của trang thiết bị điện đấu nối vào lưới điện không đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện và yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;

- Đầu tư và duy trì các thiết bị đo đếm điện, thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện không theo quy định pháp luật.

(4) Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP;

- Buộc đầu tư và duy trì hoạt động của trang thiết bị điện đấu nối vào lưới điện theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP;

- Buộc đầu tư và quản lý toàn bộ các thiết bị đo đếm điện, thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Lưu ý:

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 133/2026/NĐ-CP)

>> Bảng giá bán buôn điện 2026 cập nhật mới nhất? Biểu giá bán buôn điện mới nhất 2026 của điện lực?

>> Bảng giá điện sinh hoạt 2026 bao nhiêu đồng/kWh? Giá điện sinh hoạt mới nhất 2026 bao nhiêu tiền?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133 2026?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133 2026? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện theo Thông tư 30 2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định về nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện như sau:

[1] Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xây dựng trên cơ sở:

- Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án.

- Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.

[2] Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT gồm các thành phần sau:

- Giá công suất (đồng/kW) bao gồm giá cố định bình quân và giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT;

- Giá điện năng (đồng/kWh) bao gồm giá nhiên liệu biến đổi và giá vận hành bảo dưỡng biến đổi, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT.

[3] Việc định giá dịch vụ phát điện bằng ngoại tệ (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bên bán điện và bên mua điện được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[4] Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá hợp đồng mua bán điện).

[5] Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở.

- Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy điện BOT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:

Trong đó:

PCS: Giá công suất (đồng/kW) quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT;

Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại của nhà máy điện;

PĐN: Giá điện năng năm cơ sở (đồng/kWh) quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT.

- Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Điện lực 2024 quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực như sau:

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Nội dung hợp tác quốc tế chủ yếu trong lĩnh vực điện lực bao gồm:

+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ và nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực điện lực;

+ Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực trong lĩnh vực điện lực;

+ Thúc đẩy hợp tác đầu tư tài chính, chia sẻ thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực điện lực và tham gia thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất