Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh? Tạm ngừng kinh doanh bao nhiêu ngày phải thông báo?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 576 lượt xem
08:55 | 22/04/2026
Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh? Hộ kinh doanh phải thông báo khi tạm ngừng kinh doanh bao nhiêu ngày? Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện kê khai thuế không?
Nội dung chính
  1. Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh là bao nhiêu?
  2. Hộ kinh doanh phải thông báo tạm ngừng kinh doanh khi tạm ngừng bao nhiêu ngày?
  3. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện kê khai thuế không?

Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
b) Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
d) Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Như vậy, hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh? Tạm ngừng kinh doanh bao nhiêu ngày phải thông báo?

Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh? Tạm ngừng kinh doanh bao nhiêu ngày phải thông báo? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh phải thông báo tạm ngừng kinh doanh khi tạm ngừng bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh
1. Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký bao gồm giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký. Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã đăng ký thì phải gửi giấy đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký không được quá một năm.
...

Như vậy, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên phải gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã đăng ký thì phải gửi giấy đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký không được quá một năm.

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện kê khai thuế không?

Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh hộ kinh doanh cụ thể như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nếu thuộc 02 trường hợp như sau:

(1) Tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng;

(2) Tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

Như vậy, việc hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh muốn xác định có nghĩa vụ kê khai thuế hay không cần phải xem xét thời gian tạm ngừng là khi nào. Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng hoặc trọn quý theo hình thức kê khai, thì vẫn phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất