HKD tạm ngừng kinh doanh có được cấp hóa đơn không? HKD được cấp hóa đơn nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế >> tải về bản word
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
...
2. Đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
a) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
...
a.2.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
...
b) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:
...
b.1.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;
Như vậy, người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh vẫn được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử đối với trường hợp cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Hóa đơn được cấp là hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

HKD tạm ngừng kinh doanh có được cấp hóa đơn không? HKD được cấp hóa đơn nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh có phải thông báo với cơ quan thuế không?
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định.
Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về địa điểm khai thuế, nộp thuế cụ thể như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
đ) Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Như vậy, hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tạm ngừng hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện kê khai thuế không?
Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh hộ kinh doanh cụ thể như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nếu thuộc 02 trường hợp như sau:
(1) Tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng;
(2) Tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý.
Như vậy, việc hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh muốn xác định có nghĩa vụ kê khai thuế hay không cần phải xem xét thời gian tạm ngừng là khi nào. Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng hoặc trọn quý theo hình thức kê khai, thì vẫn phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];