Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại TP Cần Thơ là bao nhiêu?

Nguyễn Lê Anh Thư 156 lượt xem
15:20 | 12/12/2025
Mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại TP Cần Thơ là bao nhiêu? Nguyên tắc xác định học phí từ ngày 03/9/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại TP Cần Thơ là bao nhiêu?
  2. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học theo chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục tại TP Cần Thơ là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc xác định học phí từ ngày 03/9/2025 là gì?

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại TP Cần Thơ là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND, từ năm 2025 - 2026, mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại TP Cần Thơ thực hiện theo vùng như sau:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh

Bậc học/cấp học

Phường

Xã

Mầm non

100.000

90.000

Tiểu học

100.000

90.000

Trung học cơ sở

120.000

100.000

Trung học phổ thông

140.000

120.000

(2) Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online) bằng 75% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND,

(3) Mức học phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND, là cơ sở để thực hiện hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và mức ngân sách nhà nước cấp bù khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại TP Cần Thơ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học theo chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục tại TP Cần Thơ là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND như sau:

Mức hỗ trợ học phí
Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học theo chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bằng 100% mức học phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

Như vậy, từ năm 2025 - 2026, mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học theo chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục tại TP Cần Thơ bằng 100% mức học phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND.

Nguyên tắc xác định học phí từ ngày 03/9/2025 là gì?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc xác định học phí
1. Đối với cơ sở giáo dục công lập.
Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
2. Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
a) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.
b) Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Theo đó, việc xác định học phí từ ngày 03/9/2025 được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau đây:

(1) Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023 và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

(2) Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023.

- Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, phổ thông?

Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao là gì?

Định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.