Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc 2026 của cán bộ công chức viên chức ra sao?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc 2026 như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
1. Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
...
Dẫn chiếu điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
...
Theo đó, mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc 2026 của cán bộ công chức viên chức là:
- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
- Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc 2026 của cán bộ công chức viên chức ra sao? (hình từ Internet)
Cán bộ công chức viên chức không hưởng tiền lương mấy ngày làm việc trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó?
Theo khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...
Theo đó, cán bộ công chức viên chức không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận đóng.
Cách xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như thế nào?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 thì mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:
Mức lương đóng BHXH = Mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác (nếu có) |
Trong đó:
- Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...).
- Các khoản bổ sung khác: Những khoản tiền đã xác định rõ mức cụ thể và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
* Các khoản phụ cấp và bổ sung không tính vào mức lương đóng BHXH:
Các khoản thu nhập không phải đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Ví dụ:
- Các khoản phụ cấp lương mang tính phụ thuộc hoặc biến động: phụ cấp năng suất ; Phụ cấp theo KPI; Phụ cấp doanh số; Phụ cấp theo chất lượng hoàn thành công việc; Phụ cấp chuyên cần nếu biến động theo ngày/tuần...
- Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Các khoản không xác định mức tiền cụ thể hoặc trả không ổn định.
- Các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH gồm:
+ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.
+ Tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];