Mũ bảo hiểm có mục đích chính là gì?
Căn cứ theo tiểu mục 2.1 Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy định nghĩa các thuật ngữ như sau:
MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ VÀ XE MÁY
Protective helmets for motorcycles and mopeds users
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy, xe đạp điện, xe máy điện và các loại xe tương tự (gọi tắt là mũ bảo hiểm hoặc mũ) khi tham gia giao thông, bao gồm cả người điều khiển xe và người đi cùng trên xe.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại mũ chuyên dùng, các loại mũ dùng cho môn thể thao đua xe hoặc các loại phương tiện khác.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
2.1
Mũ bảo hiểm (protective helmet)
Mũ có mục đích chính là hấp thụ năng lượng va đập để bảo vệ vùng đầu của người đội nhằm giảm thiểu chấn thương khi bị va đập.
...
Theo đó, mũ bảo hiểm (tiếng anh là protective helmet) có mục đích chính là hấp thụ năng lượng va đập để bảo vệ vùng đầu của người đội nhằm giảm thiểu chấn thương khi bị va đập.

Mũ bảo hiểm có mục đích chính là gì? (Hình từ Internet)
Mũ bảo hiểm được phân thành bao nhiêu loại? Kết cấu của mũ bảo hiểm?
Căn cứ theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy quy định về phân loại và kết cấu của mũ bảo hiểm như sau:
Mũ bảo hiểm được phân thành 4 loại theo như Hình 1 dưới đây:

Hình 1 - Phân loại mũ
Trong đó:
- Mũ che nửa đầu (Hình 1a): mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội mũ
- Mũ che ba phần tư đầu (Hình 1b): mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên và một phần đầu phía sau của người đội mũ
- Mũ che cả đầu và tai (Hình 1c): mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu và vùng tai của người đội mũ
- Mũ che cả đầu, tai và hàm (Hình 1d): mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng tai và cằm của người đội mũ
Kết cấu của mũ bảo hiểm được mô tả tại Hình 2 dưới đây:

Hình 2 - Các bộ phận chính của mũ
CHÚ DẪN:
(1) Vỏ mũ.
(2) Đệm hấp thụ xung động.
(3) Quai đeo.
(4) Đệm lót trong (cạnh).
(5) Ốp tai.
(6) Kẹp móc.
(7) Đệm lót trong (đỉnh).
(8) Bảo vệ cằm.
(9) Bọc mép.
(10) Đệm lót tai.
Các bộ phận chính của mũ, bao gồm:
- Vỏ mũ là phần vỏ cứng bên ngoài, có tác dụng ngăn chặn các va đập trực tiếp vào đầu người đội;
- Đệm hấp thụ xung động bên trong thân mũ (đệm bảo vệ) có tác dụng giảm chấn động tới đầu người đội mũ;
- Quai đeo để cố định mũ;
- Lớp vải lót bên trong để đảm bảo dễ chịu cho người sử dụng.
Các phụ kiện không bắt buộc như kính bảo vệ, lưỡi trai, lót cằm, v.v..
Mức phạt đối với hành vi tham gia giao thông bằng xe máy, xe mô tô không có mũ bảo hiểm?
Căn cứ theo quy định tại điểm h và i khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
h) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
i) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
...
Ngoài ra, tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng có quy định như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
...
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.
...
Theo đó, mức phạt đối với hành vi tham gia giao thông bằng xe máy, xe mô tô không có mũ bảo hiểm là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Cụ thể:
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
+ Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông trên đường bộ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];