Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Chân trời sáng tạo lớp 10: Dạng đề thi tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Chân trời sáng tạo lớp 10 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026 Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Cơ quan nào sau đây ban hành Hiến pháp?
A. Chính phủ.
B. Quốc hội.
C. Tòa án nhân dân.
D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Câu 2: Phương án nào sau đây là hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam?
A. Cộng hòa Nghị viện nhân dân.
B. Cộng hòa hỗn hợp.
C. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
D. Cộng hòa dân chủ.
Câu 3: Theo Hiến pháp năm 2013, quyền con người được cơ quan nào công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm?
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Nhà nước.
Câu 4: Theo Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền như thế nào đối với những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân?
A. Quyền khiếu nại, tố cáo.
B. Quyền bầu cử, ứng cử.
C. Quyền quản lý xã hội.
D. Quyền đáp trả.
Câu 5: Tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do cơ quan nào là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí?
A. Nhà nước.
B. Tòa án.
C. Viện kiểm sát.
D. Tổ chức xã hội.
Câu 6: Đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời là loại tài sản nào?
A. Tài sản cá nhân.
B. Tài sản công.
C. Tài sản riêng.
D. Tài sản đi kèm.
Câu 7: Cơ quan lập pháp của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tên gọi khác là:
A. Cơ quan đại biểu của nhân dân.
B. Cơ quan hành chính nhà nước.
C. Cơ quan xét xử, kiểm sát.
D. Cơ quan ngang bộ.
Câu 8: Hội đồng nhân dân xã thuộc loại cơ quan nào sau đây?
A. Đại biểu của nhân dân.
B. Hành chính nhà nước.
C. Kiểm sát nhà nước.
D. Kiểm toán nhà nước.
Câu 9: Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp Trung ương của nước ta gồm:
A. Chính phủ, bộ, ban và cơ quan ngang bộ, ban.
B. Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
C. Chủ tịch Quốc hội, bộ và cơ quan ngang bộ.
D. Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ.
Câu 10: Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát, chịu trách nhiệm trước chủ thể nào?
A. Nhân dân.
B. Đảng viên.
C. Nhà nước.
D. Tòa án.
Câu 11: Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức:
A. đại biểu cao nhất của Nhân dân.
B. đứng đầu Nhà nước về đối nội và đối ngoại.
C. lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội.
D. quyền lực nhà nước cao nhất.
Câu 12: Với các lĩnh vực cán bộ, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, Đảng lãnh đạo theo tính chất:
A. trực tiếp và tuyệt đối.
B. gián tiếp và luân chuyển.
C. trực tiếp và luân chuyển.
D. gián tiếp và tuyệt đối.
Câu 13: Trong tổ chức và hoạt động, các cơ quan trong hệ thống chính trị phải tuân thủ theo:
A. sự lãnh đạo của Đảng.
B. Nghị định của Chính phủ.
C. quy định của Nhà nước (Hiến pháp và pháp luật).
D. Thông tư của bộ công an.
Câu 14: Nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam là quyền lực thuộc về:
A. nhân dân.
B. Quốc hội.
C. Chính phủ.
D. đảng viên.
Câu 15: Nguyên tắc thiết lập nền tảng để hình thành bộ máy nhà nước Việt Nam là nguyên tắc:
A. quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
B. tập trung dân chủ.
C. đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
D. pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Câu 16: Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa lãnh đạo tập trung và mở rộng dân chủ là nguyên tắc:
A. đảm bảo lãnh đạo của Đảng.
B. pháp chế xã hội chủ nghĩa.
C. tập trung dân chủ.
D. quyền lực nhân dân.
Câu 17: Nguyên tắc làm việc của Quốc hội theo Luật Tổ chức Quốc hội là làm việc theo:
A. chế độ hữu nghị, tập thể.
B. chế độ quyết định theo lãnh đạo.
C. chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
D. chế độ hữu nghị và quyết định theo đa số.
Câu 18: Hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội là:
A. kì họp.
B. phiên họp.
C. tố tụng.
D. công tố.
Câu 19: Quốc hội họp thường lệ mỗi năm bao nhiêu kì họp?
A. 2 kì.
B. 3 kì.
C. 1 kì.
D. 4 kì.
Câu 20: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân chịu sự giám sát của:
A. Quốc hội.
B. Hội đồng nhân dân.
C. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. các tổ chức chính trị - xã hội.
Câu 21: Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:
A. Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát cấp tỉnh.
B. Viện kiểm sát quân sự và Viện kiểm sát Trung ương.
C. Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự.
D. Viện kiểm sát chuyên trách và Viện kiểm sát quân sự.
Câu 22: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân được chia thành mấy cấp?
A. Bốn.
B. Năm.
C. Ba.
D. Hai.
Câu 23: Cơ quan nào dưới đây do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra?
A. Tòa án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Ủy ban nhân dân.
D. Quốc hội.
Câu 24: Cơ quan nào sau đây được gọi là chính quyền địa phương?
A. Sở Nội vụ.
B. Ủy ban Dân tộc.
C. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
D. Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 25: Đánh giá các hành vi/nhận định sau (Đúng hoặc Sai):
A: Anh T bỏ phiếu bầu cử dựa trên sở thích cá nhân mà không quan tâm năng lực ứng viên là thực hiện đúng trách nhiệm cử tri.
B: Ủy ban nhân dân các cấp không nằm trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
C: Cán bộ UBND can thiệp vào việc xử phạt của CSGT đối với người thân là vi phạm nguyên tắc pháp chế.
D: Hội đồng nhân dân có quyền tự do quyết định thời gian họp mà không cần tuân thủ quy định định kỳ.
Câu 26: Hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật, do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các văn bản này bao gồm luật, nghị định, thông tư, quyết định, v.v., và được xây dựng theo trình tự, thủ tục pháp lý nghiêm ngặt. Các văn bản này giúp cho người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời giúp các cơ quan nhà nước thực thi pháp luật hiệu quả.
A Hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm luật, nghị định, thông tư.
B Hệ thống pháp luật Việt Nam không cần được thể hiện qua văn bản mà có thể áp dụng qua các quyết định hành chính.
C Các văn bản quy phạm pháp luật không cần tuân thủ trình tự, thủ tục pháp lý khi ban hành.
D Các văn bản quy phạm pháp luật không có vai trò quan trọng trong việc giúp người dân hiểu rõ quyền lợi của mình.
Câu 27: Tình huống: Bà P là một người dân tại xã B, khi nhận thấy có dự án thu hồi đất để làm khu công nghiệp có thể ảnh hưởng đến đất nông nghiệp của gia đình mình, bà đã thắc mắc về việc có được quyền yêu cầu chính quyền cung cấp thông tin về dự án hay không. Một cán bộ xã cho rằng chỉ có doanh nghiệp mới có quyền yêu cầu thông tin về dự án.
A Bà P có quyền yêu cầu chính quyền cung cấp thông tin về dự án có ảnh hưởng đến đất đai của mình.
B Chỉ những tổ chức kinh tế có liên quan đến dự án mới có quyền yêu cầu thông tin từ chính quyền.
C Công dân có quyền được cung cấp thông tin về các dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích hợp pháp của mình.
D Bà P không có quyền yêu cầu thông tin vì đây là quyền riêng của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan.
Câu 28: Ngày 11-5-2021, các ứng cử viên đại biểu Quốc hội khóa XV, đơn vị bầu cử số 4, thành phố Hà Nội đã tham dự hội nghị tiếp xúc cử tri quận Hoàng Mai, huyện Gia Lâm. Tại hội nghị, các ứng cử viên lần lượt trình bày chương trình hành động của mình và tiến hành vận động bầu cử theo luật định. Các ứng cử viên bày tỏ vinh dự khi được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV; khẳng định nếu được bầu sẽ thường xuyên liên hệ, gắn bó, lắng nghe ý kiến, kiến nghị, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của cử tri, nỗ lực cao nhất làm tròn trách nhiệm của người đại biểu nhân dân, đóng góp hết sức mình vì sự phát triển của Thủ đô và lợi ích quốc gia, dân tộc.
A Các ứng cử viên không bắt buộc tiếp xúc cử tri trước bầu cử.
B Người được nhân dân tín nhiệm sẽ được giới thiệu ứng cử.
C Nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước.
D Đại biểu Quốc hội cần phải lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các cử tri.
Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày. Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT. Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Chân trời sáng tạo lớp 10: Dạng đề thi tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?"

Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Chân trời sáng tạo lớp 10: Dạng đề thi tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 ra sao?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026) thì có nêu rằng:
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.
Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:
- Nảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;
- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;
- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
