Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất?

00:03 | 02/08/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất?".
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 1 - CTST

Môn: Giáo dục Công dân 6

Đề 04

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Câu tục ngữ: “Giấy rách phải giữ lấy lề” muốn khuyên chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của cá nhân và phát huy

A.

tình yêu thương, nhân ái.

B.

lòng tốt bụng, tâm hồn hướng thiện.

C.

truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

D.

tinh thần yêu quê hương, đất nước.

Câu 2: Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì là giúp con người

A.

thật thà trước hành động, việc làm của mình.

B.

thành công trong công việc và cuộc sống.

C.

sống tiết kiệm cho bản thân và gia đình.

D.

có được tiếng tăm trong gia đình và xã hội.

Câu 3: Đức tính con người biểu hiện ở sự tự giác, cần cù, chịu khó, làm việc thường xuyên, đều đặn là khái niệm nào dưới đây?

A.

Kiên trì.

B.

Trung thực.

C.

Siêng năng.

D.

Tự giác.

Câu 4: Bạn N gặp bài khó là nản lòng, không chịu suy nghĩ nên toàn chép lời giải trong sách học tốt. Theo em, bạn N là người

A.

siêng năng, chăm chỉ.

B.

lười biếng.

C.

tiết kiệm.

D.

trung thực.

Câu 5: Truyền thống của gia đình, dòng họ được hiểu là

A.

những giá trị tốt đẹp mà gia đình, dòng họ tạo ra, lưu truyền qua nhiều thế hệ.

B.

những đức tính tốt đẹp của con người, như: trung thực, dũng cảm....

C.

khối tài sản vật chất mà gia đình, dòng họ tích lũy được qua nhiều năm.

D.

những di vật, cổ vật mà dòng họ lưu truyền được qua nhiều năm.

Câu 6: Yêu thương con người sẽ nhận được điều gì?

A.

Mọi người yêu quý và kính trọng.

B.

Người khác nể phục và yêu quý.

C.

Mọi người coi thường.

D.

Mọi người xa lánh.

Câu 7: Biểu hiện của giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là

A.

thay đổi cách làm để những truyền thống của gia đình, dòng họ ngày càng được phát triển.

B.

buồn vì dòng họ mình không ai đỗ đạt cao.

C.

mặc cảm vì có bố mẹ là người lao động chân tay.

D.

không thích nghề của gia đình vì cho rằng nó tầm thường, lạc hậu, không phù hợp với thời đại công nghệ 4.0.

Câu 8: Câu tục ngữ nào dưới đây không phản ánh về truyền thống tốt đẹp của các gia đình, dòng họ ở Việt Nam?

A.

“Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”.

B.

“Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy”.

C.

“Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”.

D.

"Thương người như thể thương thân".

Câu 9: Biểu hiện của sự kiên trì là

A.

cần cù làm việc.

B.

thường xuyên làm việc.

C.

quyết tâm làm đến cùng công việc được giao.

D.

tự giác làm việc.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi phản ánh về ý nghĩa của việc giữ gìn truyền thống của gia đình, dòng họ?

A.

Giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm và sức mạnh trong cuộc sống.

B.

Góp phần làm phong phú thêm truyền thống và bản sắc dân tộc.

C.

Giữ gìn được truyền thống đẹp của dòng họ, gia đình.

D.

Khiến bản thân chúng ta tự mãn với những thành tựu mà gia đình đạt được.

Câu 11: Trong cuộc sống, việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ có ý nghĩa như thế nào?

A.

Có nhiều tiền bạc và quyền lực.

B.

Có thêm kinh nghiệm và sức mạnh.

C.

Giữ gìn các tập tục mê tín dị đoan.

D.

Thể hiện tính chuyên quyền, độc đoán.

Câu 12: Quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn là khái niệm nào dưới đây?

A.

Yêu thương con người.

B.

Giúp đỡ người khác.

C.

Thương hại người khác.

D.

Đồng cảm và thương hại.

Câu 13: Đâu không phải là truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

A.

Truyền thống hiếu học.

B.

Buôn thần bán thánh.

C.

Truyền thống yêu nước.

D.

Truyền thống hiếu thảo.

Câu 14: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự đáp nghĩa, biết ơn với công lao nuôi nấng, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ?

A.

Hiếu thảo.

B.

Yêu nước.

C.

Dũng cảm.

D.

Trung thực.

Câu 15: Siêng năng, kiên trì sẽ giúp chúng ta

A.

thành công trong cuộc sống.

B.

sống tự do hơn trong xã hội.

C.

cảm thấy vui vẻ hơn.

D.

tự tin trong mắt người khác.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 8: Đề trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất?"

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 4 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 mới nhất? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất