Mỗi tỉnh có ít nhất bao nhiêu trường chuyên? Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục tại trường chuyên?

Nguyễn Phạm Đài Trang 571 lượt xem
11:10 | 10/12/2024
Mỗi tỉnh có ít nhất bao nhiêu trường chuyên? Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục tại trường chuyên quy định như thế nào? Học sinh trường chuyên có nhiệm vụ và quyền nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mỗi tỉnh có ít nhất bao nhiêu trường chuyên?
  2. Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trường chuyên như thế nào?
  3. Học sinh trường chuyên có nhiệm vụ và quyền nào?

Mỗi tỉnh có ít nhất bao nhiêu trường chuyên?

Hệ thống trường chuyên được quy định tại Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT như sau:

Hệ thống trường chuyên
1. Hệ thống trường chuyên bao gồm trường chuyên thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trường chuyên thuộc tỉnh) và trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học.
2. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 01 (một) trường chuyên.

Như vậy, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 01 trường chuyên.

Theo đó, tại Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT có quy định:

Cơ quan quản lý trường chuyên
1. Trường chuyên thuộc tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
2. Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học do cơ sở giáo dục đại học quản lý theo quy định về công tác tổ chức, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất, tài chính, tuyển sinh và được quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; chịu sự quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở về thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, tổ chức thi tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp.

Như vậy, trường chuyên thuộc tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Mỗi tỉnh có ít nhất bao nhiêu trường chuyên? Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục tại trường chuyên?

Mỗi tỉnh có ít nhất bao nhiêu trường chuyên? Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục tại trường chuyên? (hình từ internet)

Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trường chuyên như thế nào?

Chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục được quy định tại Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT như sau:

(1) Trường chuyên được ưu tiên:

- Bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ định mức biên chế, đạt tiêu chuẩn quy định;

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại theo quy định của pháp luật;

- Bố trí kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật để bảo đảm cho các hoạt động giáo dục;

- Mời giáo viên, giảng viên, chuyên gia trong nước và chuyên gia nước ngoài thỉnh giảng, bồi dưỡng chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh theo quy định;

- Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học được tạo điều kiện sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm, thực hành và giảng viên của cơ sở giáo dục đại học thực hiện giảng dạy, bồi dưỡng học sinh.

(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình cấp có thẩm quyền quyết định các chế độ chi ngân sách đầu tư bổ sung cho trường chuyên thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật về cơ sở vật chất, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp chuyên quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT được đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước, nước ngoài.

(3) Cơ sở giáo dục đại học có trường chuyên quyết định bổ sung chính sách đầu tư các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục đối với trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

Học sinh trường chuyên có nhiệm vụ và quyền nào?

Căn cứ theo Điều 16 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT quy định như sau:

Học sinh
Ngoài các nhiệm vụ và quyền của học sinh theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, học sinh trường chuyên có nhiệm vụ và quyền sau:
1. Tích cực tham gia các kỳ thi, hội thi, hoạt động văn hóa, xã hội và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của nhà trường.
2. Trường hợp học sinh phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp theo quyết định của cơ quan quản lý trường chuyên.
3. Được tạo điều kiện nội trú khi có nhu cầu; được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định đối với học sinh trường chuyên.
4. Cựu học sinh trường chuyên được tạo điều kiện tham gia các hoạt động của nhà trường.

Như vậy, học sinh trường chuyên có nhiệm vụ và quyền sau đây:

- Tích cực tham gia các kỳ thi, hội thi, hoạt động văn hóa, xã hội và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của nhà trường.

- Trường hợp học sinh phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp theo quyết định của cơ quan quản lý trường chuyên.

- Được tạo điều kiện nội trú khi có nhu cầu; được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định đối với học sinh trường chuyên.

- Cựu học sinh trường chuyên được tạo điều kiện tham gia các hoạt động của nhà trường.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.