Mấy tuổi phải đi nghĩa vụ quân sự? Nếu có lệnh gọi đi nghĩa vụ quân sự nhưng không đi có bị gì không?

Xin hỏi, hiện tại tôi 22 tuổi, tôi vừa có lệnh gọi đi nghĩa vụ quân sự. Tôi muốn biết là đi nghĩa vụ quân sự thì độ tuổi quy định là bao nhiêu? Nếu tôi không đi thì có bị phạt gì hay không? Hoặc tôi muốn dời thời gian đi nghĩa vụ quân sự lại được không?

Mấy tuổi sẽ được gọi đi nghĩa vụ quân sự?

Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định độ tuổi gọi nhập ngũ như sau:

"Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

Như vậy, công dân đủ 18 tuổi sẽ được gọi đi nghĩa vụ quân sự.

Có lệnh gọi đi nghĩa vụ quân sự nhưng cố tình không đi bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

- Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

+ Phạm tội trong thời chiến;

+ Lôi kéo người khác phạm tội.

Do đó, khi có lệnh gọi đi nghĩa vụ quân sự và anh cố tình không đi hoặc không chấp hành, nếu nặng sẽ bị xử phạt lên đến 2 năm tù. Vì thế khi có lệnh đi nghĩa vụ quân sự, anh hãy chấp hành tốt.

Trốn nghĩa vụ quân sự

Nghĩa vụ quân sự

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (điểm g khoản 1 Điều này được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019)quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

- Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

+ Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

+ Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

+ Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

+ Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

+ Dân quân thường trực

- Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

+ Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

+ Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

+ Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

+ Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

- Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

- Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Do đó anh vẫn có thể xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nếu anh/chị rơi vào một trong các điều kiện trên. Giả sử anh đang theo học Đại học thì có thể xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Nghĩa vụ quân sự

Quang Nhật

Nghĩa vụ quân sự
Căn cứ pháp lý
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Nghĩa vụ quân sự
MỚI NHẤT
Pháp luật
Có anh trai đang tham gia nghĩa vụ công an thì không đi nghĩa vụ quân sự được không? Bị cận 3 độ thì không đi nghĩa vụ quân sự đúng không?
Pháp luật
Cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự năm 2022? Khi nào công dân được gọi đi nghĩa vụ quân sự năm 2022?
Pháp luật
Công dân 27 tuổi có còn trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự hay không? Trường hợp nào mà công dân được tạm hoãn nhập ngũ khi tới tuổi nghĩa vụ quân sự?
Pháp luật
Con trai một thì không đi nghĩa vụ quân sự có được không? Khám sức khỏe loại 4 thì không đi nghĩa vụ quân sự đúng không?
Pháp luật
Chưa đến tuổi hết nghĩa vụ quân sự có lệnh gọi khám sức khỏe mà không đi bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định?
Pháp luật
Học đại học xong thì còn trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự không? Trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự nhưng bị cận 3 độ thì có được đi hay không?
Pháp luật
Tuổi gọi nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu tuổi? Đủ tuổi gọi nghĩa vụ quân sự nhưng chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe thì có được tạm hoãn không?
Pháp luật
Tham gia nghĩa vụ quân sự thì người tham gia sẽ được hưởng những chế độ ưu đãi nào? Những đối tượng nào không được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật?
Pháp luật
Người bị điếc bẩm sinh có phải tham gia nghĩa vụ quân sự không? Điều kiện để có thể tham gia nghĩa vụ quân sự?
Pháp luật
Học xong đại học thì có còn trong độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự hay không? Nếu không đi khám nghĩa vụ thì xử phạt thế nào?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào